Nguyễn Gia Bảo

Giới thiệu về bản thân

Chào các bạn tôi tên Nguyễn Gia Bảo, tôi có xu giàu hơn cô Thương Hoài.
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)
1. Điểm nhìn của truyện ngắn
  • Điểm nhìn: Điểm nhìn của người anh (nhân vật "tôi").
  • Tác dụng: Việc chọn điểm nhìn từ người anh giúp miêu tả chân thực những biến chuyển tâm lý phức tạp (từ sự coi thường, đố kỵ đến hối lỗi) và làm cho câu chuyện trở nên khách quan, giàu sức thuyết phục hơn.
Câu 6: Tính độ cứng của lò xo Tóm tắt:
  • Chiều dài tự nhiên: \(l_0 = 40 \text{ cm} = 0,4 \text{ m}\)
  • Khối lượng vật: \(m = 4 \text{ kg}\)
  • Chiều dài khi cân bằng: \(l = 50 \text{ cm} = 0,5 \text{ m}\)
  • Gia tốc trọng trường: \(g = 9,8 \text{ m/s}^2\)
Giải:
  1. Độ biến dạng của lò xo:
    \(\Delta l=l-l_{0}=0,5-0,4=0,1\text{\ (m)}\)
  2. Tại vị trí cân bằng, lực đàn hồi bằng trọng lực (\(F_{dh} = P\)):
    \(k\cdot \Delta l=m\cdot g\)\(\Rightarrow k=\frac{m\cdot g}{\Delta l}=\frac{4\cdot 9,8}{0,1}=392\text{\ (N/m)}\)
Đáp số: \(392 \text{ N/m}\) Câu 7: Tính độ chênh lệch áp suất trong thủy ngân Tóm tắt:
  • Hai điểm nằm trong cùng một mặt phẳng nằm ngang.
  • Khoảng cách: \(5 \text{ cm}\).
Giải:
  • Theo nguyên lý cơ bản của chất lỏng tĩnh, mọi điểm nằm trên cùng một mặt phẳng nằm ngang trong cùng một khối chất lỏng đồng nhất đều có áp suất bằng nhau.
  • Do đó, độ chênh lệch áp suất giữa hai điểm này bằng \(0 \text{ Pa}\).
Đáp số: \(0 \text{ Pa}\) Câu 8: Tính độ chênh lệch áp suất dưới biển Tóm tắt:
  • Độ sâu: \(h = 114 \text{ m}\)
  • Khối lượng riêng nước biển: \(\rho = 1025 \text{ kg/m}^3\)
  • \(g = 9,8 \text{ m/s}^2\)
  • Yêu cầu: Tính \(\Delta p\) theo đơn vị \(10^3 \text{ Pa}\), làm tròn đến số hàng đơn vị.
Giải:
  1. Độ chênh lệch áp suất giữa độ sâu \(h\) và mặt thoáng:
    \(\Delta p=\rho \cdot g\cdot h=1025\cdot 9,8\cdot 114=1.145.130\text{\ (Pa)}\)
  2. Đổi sang đơn vị \(10^3 \text{ Pa}\) (tương đương \(\text{kPa}\)):
    \(\frac{1.145.130}{10^{3}}=1145,13\times 10^{3}\text{\ (Pa)}\)
  3. Làm tròn đến \(0\) chữ số sau dấu phẩy: \(1145\).
Đáp số: \(1145\) (đơn vị \(10^3 \text{ Pa}\))
PHẦN II - Câu 2: Thanh thẳng AB quay quanh trục O Cho \(L = 1,5\text{ m}\), \(OA = 0,5\text{ m}\), \(OB = 1\text{ m}\). Tốc độ góc \(\omega = 4\text{ rad/s}\).
  • a. Khoảng cách OA = 0,5m, OB = 1m: Đúng. (Vì \(OA + OB = 0,5 + 1 = 1,5\text{ m} = L\)).
  • b. Tốc độ góc của thanh là 4 rad/s: Đúng. (Đề bài đã cho).
  • c. Gia tốc hướng tâm của điểm A:
    \(a_{htA}=\omega ^{2}\cdot OA=4^{2}\cdot 0,5=8\text{\ m/s}^{2}\)=> Phát biểu ghi \(0,8\text{ m/s}^2\) là Sai.
  • d. Gia tốc hướng tâm của điểm B:
    \(a_{htB}=\omega ^{2}\cdot OB=4^{2}\cdot 1=16\text{\ m/s}^{2}\)=> Phát biểu ghi \(1,6\text{ m/s}^2\) là Sai.
PHẦN III - Trả lời ngắn Câu 1: Tính cơ năng của người trước khi bước lên bậc thang.
  • Dữ liệu: \(m = 55\text{ kg}\), \(v = 1,5\text{ m/s}\). Chọn mốc thế năng tại chân cầu thang (\(z = 0\)).
  • Tính toán: Trước khi bước lên, người chỉ có động năng:
    \(W=W_{đ}+W_{t}=\frac{1}{2}mv^{2}+0=\frac{1}{2}\cdot 55\cdot 1,5^{2}=61,875\approx \mathbf{61,9}\text{\ J}\)
Câu 2: Tính hiệu suất của động cơ ô tô.
  • Dữ liệu: \(v = 72\text{ km/h} = 20\text{ m/s}\); \(P_{ích} = 20\text{ kW} = 20000\text{ W}\); Quãng đường \(s = 250\text{ km}\).
  • Thời gian đi: \(t = \frac{s}{v} = \frac{250}{72} \approx 3,472\text{ giờ} = 12500\text{ s}\).
  • Công có ích: \(A_{ích} = P_{ích} \cdot t = 20000 \cdot 12500 = 250.000.000\text{ J}\).
  • Năng lượng tiêu thụ (từ 20 lít xăng): Giả sử năng suất tỏa nhiệt của xăng \(q \approx 4,6 \cdot 10^7\text{ J/kg}\) và khối lượng riêng \(D \approx 0,7\text{ kg/lít}\).
    \(Q = V \cdot D \cdot q = 20 \cdot 0,7 \cdot 4,6 \cdot 10^7 = 644.000.000\text{ J}\).
  • Hiệu suất: \(H = \frac{A_{ích}}{Q} = \frac{250}{644} \approx 0,3881 \approx \mathbf{38,8\%}\).
    (Lưu ý: Kết quả có thể thay đổi tùy vào giá trị \(q\) và \(D\) quy ước trong sách giáo khoa của bạn).
Câu 3: Va chạm giữa hai viên bi.
  • Dữ liệu: \(m_1 = 60\text{ g}\), \(v_1 = 5\text{ m/s}\); \(m_2 = 40\text{ g}\), \(v_2 = -v\) (ngược chiều).
  • Sau va chạm: Hai viên bi đứng yên (\(v' = 0\)).
  • Bảo toàn động lượng: \(m_1v_1 + m_2v_2 = 0\)
    \(\Rightarrow 60 \cdot 5 + 40 \cdot v_2 = 0 \Rightarrow v_2 = -7,5\text{ m/s}\).
  • Tốc độ viên bi B: \(\mathbf{7,5}\text{\ m/s}\).
Câu 4: Tốc độ góc của bánh xe.
  • Dữ liệu: \(r = 25\text{ cm} = 0,25\text{ m}\), \(v = 10\text{ m/s}\).
  • Tính toán: \(\omega = \frac{v}{r} = \frac{10}{0,25} = \mathbf{40\text{ rad/s}}\).
Câu 5: Độ cao của vệ tinh địa tĩnh.
  • Dữ liệu: \(v = 3\text{ km/s} = 3000\text{ m/s}\); \(R = 6374\text{ km} = 6.374.000\text{ m}\).
  • Công thức: \(v = \omega(R+h)\). Với vệ tinh địa tĩnh, chu kỳ \(T = 24\text{h} = 86400\text{ s}\).
    \(\omega = \frac{2\pi}{T} = \frac{2\pi}{86400} \text{ rad/s}\).
  • Bán kính quỹ đạo: \(r = R+h = \frac{v}{\omega} = \frac{3000 \cdot 86400}{2\pi} \approx 41.252.961\text{ m} \approx 41,25\text{ Mm}\).
  • Độ cao: \(h = r - R = 41.252.961 - 6.374.000 = 34.878.961\text{ m} \approx \mathbf{34,9\text{ Mm}}\).
Câu 31. Phát biểu nào sau đây là đúng? Trong chuyển động tròn đều:
  • Đáp án: D. gia tốc hướng vào tâm quỹ đạo, độ lớn tỉ lệ với bình phương tốc độ góc.
  • Giải thích: Gia tốc hướng tâm có công thức \(a_{ht} = \omega^2 r = \frac{v^2}{r}\). Trong đó, \(a_{ht}\) tỉ lệ thuận với bình phương tốc độ góc \(\omega \). Vectơ vận tốc có hướng thay đổi liên tục nên câu A, C sai; câu B sai vì \(a_{ht}\) tỉ lệ thuận với bình phương tốc độ chứ không phải tỉ lệ nghịch.
Câu 32. Một vật khối lượng m đang chuyển động tròn đều trên một quỹ đạo bán kính r với tốc độ góc \(\omega \). Lực hướng tâm tác dụng vào vật là:
  • Đáp án: \(F_{ht} = m\omega^2r\) (Dựa trên kiến thức cơ bản, dù hình ảnh bị mờ các lựa chọn A, B, C, D).
Câu 33. Một vật nhỏ khối lượng 200 g chuyển động tròn đều trên quỹ đạo bán kính 1 m. Biết trong 1 phút vật quay được 120 vòng. Độ lớn lực hướng tâm là:
  • Tóm tắt: \(m = 0,2\) kg; \(r = 1\) m; \(f = \frac{120 \text{ vòng}}{60 \text{ s}} = 2\) vòng/s (Hz).
  • Tính toán:
    • Tốc độ góc: \(\omega = 2\pi f = 4\pi\) (rad/s).
    • Lực hướng tâm: \(F_{ht} = m\omega^2r = 0,2 \cdot (4\pi)^2 \cdot 1 \approx 0,2 \cdot 16 \cdot 10 \approx 31,6\) N.
  • Đáp án: B. 31,6 N. (Lấy \(\pi^2 \approx 10\)).
Câu 34. Vật nào dưới đây biến dạng kéo?
  • Đáp án: C. Dây cáp của cần cẩu đang chuyển hàng.
  • Giải thích: Khi cẩu hàng, trọng lượng của hàng hóa kéo căng dây cáp ra, làm tăng chiều dài của dây.
Câu 35. Chọn đáp án sai. Lực đàn hồi của lò xo:
  • Đáp án: D. là lực gây biến dạng cho lò xo.
  • Giải thích: Lực đàn hồi xuất hiện sau khi lò xo bị biến dạng và có xu hướng chống lại nguyên nhân gây biến dạng để đưa lò xo về hình dạng ban đầu. Lực gây biến dạng là ngoại lực tác dụng vào lò xo.
Câu tiếp theo (không số). Thủ môn khi bắt bóng... làm thế là để:
  • Đáp án: D. Làm giảm cường độ của lực quả bóng tác dụng lên tay.
  • Giải thích: Việc thu tay lại kéo dài thời gian va chạm (\(\Delta t\)). Theo công thức của xung lượng lực \(F \cdot \Delta t = \Delta p\), khi \(\Delta t\) tăng thì lực \(F\) tác dụng lên tay sẽ giảm đi, giúp thủ môn không bị đau hoặc chấn thương.
PHẦN II: CÂU HỎI ĐÚNG - SAI Câu 1. Một máy bơm mỗi phút có thể bơm được 900 lít nước lên bể ở độ cao 10 m. Lấy \(g = 10 \text{ m/s}^2\). Hiệu suất của máy bơm là 70%.
  • a. Khối lượng nước bơm lên là 90 kg: SAI.
    • Giải thích: 900 lít nước tương ứng với \(m = 900\) kg (vì \(1 \text{ lít} = 1 \text{ kg}\)).
  • b. Công suất của máy bơm là 1500 W: ĐÚNG (hoặc Gần đúng tùy theo ý hiểu công suất có ích hay toàn phần).
    • Công có ích trong 1 phút: \(A_{ci} = mgh = 900 \cdot 10 \cdot 10 = 90.000\) J.
    • Công suất có ích: \(P_{ci} = \frac{A_{ci}}{t} = \frac{90.000}{60} = 1500\) W.
    • Công suất toàn phần của máy: \(P_{tp} = \frac{P_{ci}}{H} = \frac{1500}{0,7} \approx 2143\) W.
    • Lưu ý: Nếu câu hỏi ám chỉ công suất có ích thì là 1500 W.
  • c. Sau nửa giờ máy đã bơm lên bể lượng nước 18900 kg: SAI.
    • Giải thích: Mỗi phút bơm 900 kg. Sau 30 phút (nửa giờ), lượng nước là: \(900 \cdot 30 = 27.000\) kg.
Câu 22: Khi một quả bóng được ném lên thì
  • Đáp án: A. động năng chuyển thành thế năng.
  • Giải thích: Khi đi lên, độ cao tăng (thế năng tăng) và vận tốc giảm (động năng giảm).
Câu 23: Năng lượng mà vật có được do vị trí của nó so với các vật khác được gọi là
  • Đáp án: C. thế năng.
Câu 24: Hiệu suất là tỉ số giữa
  • Đáp án: D. năng lượng có ích và năng lượng toàn phần.
Câu 25: Động lượng có đơn vị là:
  • Đáp án: B. kg.m/s.
  • Giải thích: Công thức động lượng \(p = m \cdot v\), trong đó \(m\) (kg) và \(v\) (m/s).
Câu 26: Một vật có khối lượng 500 g chuyển động với vận tốc 36 km/h. Động lượng của vật bằng:
  • Đổi đơn vị: \(m = 0,5 \text{ kg}\); \(v = 36 \text{ km/h} = 10 \text{ m/s}\).
  • Tính toán: \(p = m \cdot v = 0,5 \cdot 10 = 5 \text{ (kg.m/s)}\).
  • Đáp án: B. 5 kg.m/s.
Câu 27: Vật \(1,5 \text{ kg}\), lúc \(t = 4 \text{ s}\) có \(v = 7 \text{ m/s}\). Tiếp ngay sau đó \(3 \text{ s}\) (tức là tại \(t = 7 \text{ s}\)) vật có động lượng là:
  • Gia tốc: \(a = \frac{v_2 - v_1}{\Delta t} = \frac{7 - 3}{4} = 1 \text{ (m/s}^2)\).
  • Vận tốc tại giây thứ 7: \(v_3 = v_2 + a \cdot \Delta t' = 7 + 1 \cdot 3 = 10 \text{ (m/s)}\).
  • Động lượng: \(p = m \cdot v_3 = 1,5 \cdot 10 = 15 \text{ (kg.m/s)}\).
  • Đáp án: A. 15 kg.m/s.
Câu 28: Vật \(2 \text{ kg}\) rơi tự do trong \(2 \text{ s}\) (\(g = 9,8 \text{ m/s}^2\)). Độ biến thiên động lượng là:
  • Công thức: \(\Delta p = F \cdot \Delta t = P \cdot \Delta t = (m \cdot g) \cdot \Delta t\).
  • Tính toán: \(\Delta p = (2 \cdot 9,8) \cdot 2 = 39,2 \text{ (kg.m/s)}\).
  • Đáp án: D. 39,2 kg.m/s.
Câu 29: Chuyển động của vật nào dưới đây được coi là chuyển động tròn đều?
  • Đáp án: C. Chuyển động quay của điểm treo các ghế ngồi trên chiếc đu quay đang quay đều.
  • Giải thích: Các trường hợp khác vận tốc thay đổi (hãm phanh, tắt điện) hoặc không phải quỹ đạo tròn chuẩn.
Câu 30: Chuyển động tròn đều có:
  • Đáp án: C. tốc độ góc không đổi.
  • Giải thích: Trong chuyển động tròn đều, độ lớn vận tốc (tốc độ dài) và tốc độ góc là hằng số. Vector vận tốc luôn thay đổi hướng.
Câu 12: Khối lượng riêng của một chất là
  • Đáp án: A. khối lượng của một đơn vị thể tích chất đó.
Câu 13: Trong hệ đơn vị SI, công được đo bằng
  • Đáp án: C. J (Jun).
Câu 14: Lực nào sau đây không thực hiện công khi nó tác dụng vào vật đang chuyển động?
  • Đáp án: C. Lực hướng tâm (vì lực này luôn vuông góc với phương chuyển động).
Câu 15: Người dùng tay đẩy một cuốn sách một lực 5 N trượt một khoảng dài 0,5 m... Công thực hiện là:
  • Giải: \(A = F \cdot s = 5 \cdot 0,5 = 2,5 \text{ J}\).
  • Đáp án: A. 2,5 J.
Câu 16: Kilôoat giờ (kWh) là đơn vị của
  • Đáp án: D. Công (hoặc năng lượng).
Câu 17: Công suất được xác định bằng
  • Đáp án: B. công thực hiện trong một đơn vị thời gian.
Câu 18: Một ôtô có công suất 100 kW đang chạy với vận tốc 36 km/h. Lực kéo của động cơ là:
  • Giải: Đổi \(v = 36 \text{ km/h} = 10 \text{ m/s}\); \(P = 100 \text{ kW} = 100.000 \text{ W}\).
  • Công thức: \(P = F \cdot v \Rightarrow F = \frac{P}{v} = \frac{100.000}{10} = 10.000 \text{ N}\).
  • (Lưu ý: Có vẻ đề bài ghi nhầm đáp án A là 1000 N, kết quả đúng phải là 10.000 N).
Câu 19: Động năng là đại lượng
  • Đáp án: B. vô hướng, có thể dương hoặc bằng không (\(W_đ = \frac{1}{2}mv^2 \ge 0\)).
Câu 20: Xét một vật chuyển động thẳng biến đổi đều theo phương nằm ngang. Đại lượng nào sau đây không đổi?
  • Đáp án: C. Thế năng (vì độ cao không đổi).
Câu 21: Hiệu suất càng cao thì
  • Đáp án: C. năng lượng hao phí càng ít.
Câu 1: Moment của một lực đối với một trục quay là đại lượng đặc trưng cho:
  • Đáp án: A. tác dụng làm quay của lực.
Câu 2: Thế năng trọng trường của vật được xác định theo công thức:
  • Đáp án: A. \(W_t = mgz\)
Câu 3: Từ trạng thái nghỉ, một lực thực hiện công \(A\) lên vật có khối lượng \(m\), khi vật chuyển động với vận tốc \(v\) thì biểu thức liên hệ là (Định lý động năng):
  • Đáp án: \(A = \frac{1}{2}mv^2\) (Dựa trên ngữ cảnh các đáp án bị khuất).
Câu 4: Hiệu suất của cần cẩu:
  • Công có ích: \(A_i = P \cdot h = mgh = 750 \cdot 10 \cdot 10 = 75.000 \text{ J} = 75 \text{ kJ}\).
  • Công toàn phần: \(A_{tp} = 90 \text{ kJ}\).
  • Hiệu suất: \(H = \frac{A_i}{A_{tp}} = \frac{75}{90} \approx 83,3\%\).
  • Đáp án: D. 83%
Câu 5: Hiệu suất của máy bay:
  • Công có ích: \(A_i = mgh = 100 \cdot 10 \cdot 36 = 36.000 \text{ J}\).
  • Công toàn phần: \(A_{tp} = \mathcal{P} \cdot t = 1500 \cdot 40 = 60.000 \text{ J}\).
  • Hiệu suất: \(H = \frac{36.000}{60.000} = 60\%\).
  • Đáp án: D. 60%
Câu 6: Điều nào sau đây sai khi nói về động lượng?
  • Đáp án: B. Động lượng của một vật có độ lớn bằng tích khối lượng và bình phương vận tốc. (Sai vì \(p = mv\)).
Câu 7: Định luật bảo toàn động lượng chỉ đúng trong trường hợp:
  • Đáp án: D. hệ cô lập.
Câu 8: Tốc độ góc của vật:
  • Đáp án: \(\omega = \frac{\Delta \alpha}{\Delta t}\) (Công thức định nghĩa tốc độ góc).
Câu 9: Tốc độ góc của kim giây:
  • Kim giây quay 1 vòng (\(2\pi\) rad) hết 60 giây.
  • \(\omega = \frac{2\pi}{60} = \frac{\pi}{30} \text{ rad/s} \approx 0,105 \text{ rad/s}\).
Câu 10: Trong giới hạn đàn hồi, độ lớn của lực đàn hồi của lò xo:
  • Đáp án: C. Tỉ lệ thuận với độ biến dạng của lò xo. (Định luật Hooke: \(F = k|\Delta l|\)).
Câu 11: Khi nói về hệ số đàn hồi (độ cứng), chọn câu sai:
Câu ca dao này đúc kết kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp của ông cha ta dựa trên các hiện tượng tự nhiên:
  • Hiện tượng khoa học: Khi có sấm sét (phóng điện trong khí quyển), một lượng lớn Nitơ (\(N_{2}\)) trong không khí phản ứng với Oxy (\(O_{2}\)) tạo ra các oxit nitơ, sau đó hòa tan trong nước mưa tạo thành muối Nitrat (\(NO_{3}^{-}\)).
  • Tác dụng với cây trồng: Muối Nitrat là nguồn phân đạm tự nhiên cực kỳ quý giá. Khi nước mưa rơi xuống, cây lúa hấp thụ được lượng đạm này sẽ sinh trưởng rất nhanh, lá xanh tốt và vươn cao ("phất cờ mà lên").
Tóm lại: Câu ca dao giải thích rằng nhờ có nguồn phân đạm từ nước mưa kèm sấm sét, cây lúa chiêm đang giai đoạn trổ bông sẽ phát triển mạnh mẽ
Câu hỏi yêu cầu xác định điểm nhìn trong truyện ngắn "Quê hương". Vì đây là một câu hỏi về tác phẩm văn học cụ thể, bạn cần cung cấp thêm thông tin về tác giả hoặc nội dung chính của truyện ngắn này. Thông thường, điểm nhìn trong tác phẩm văn học có thể được xác định dựa trên các yếu tố sau:
  • Điểm nhìn ngôi thứ nhất: Người kể chuyện xưng "tôi" hoặc "chúng tôi", trực tiếp kể lại những gì mình chứng kiến hoặc trải qua.
  • Điểm nhìn ngôi thứ ba: Người kể chuyện giấu mình, gọi tên các nhân vật, có thể biết hết tất cả suy nghĩ và hành động của các nhân vật.
  • Điểm nhìn hạn tri: Điểm nhìn chỉ tập trung vào một nhân vật nhất định, người đọc chỉ biết những gì nhân vật đó biết. [1, 2, 3]
Việc xác định ngôi kể và dấu hiệu nhận biết trong văn bản "Quê hương" (thường là bài thơ của Tế Hanh) có thể được thực hiện qua các bước sau:
  • Ngôi kể: Bài thơ được kể theo ngôi thứ nhất, người kể chuyện xưng "tôi" - một người con của làng chài đang nhớ về quê hương.
  • Dấu hiệu nhận biết:
    • Đại từ nhân xưng: Sử dụng trực tiếp từ "tôi" trong câu "Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá" để bộc lộ cảm xúc trực tiếp.
    • Điểm nhìn: Câu chuyện được kể qua lăng kính, tình cảm và ký ức của chính tác giả.
    • Nội dung: Tập trung miêu tả cảnh vật và con người quê hương thông qua tâm trạng nhớ thương, hoài niệm sâu sắc của người kể. [1, 2]