Nguyễn Gia Bảo
Giới thiệu về bản thân
Chào các bạn tôi tên Nguyễn Gia Bảo, tôi có xu giàu hơn cô Thương Hoài.
0
0
0
0
0
0
0
2026-05-06 21:27:23
2026-05-05 22:11:15
1. Tính nhiệt năng mà nước đã nhận được Để tính nhiệt lượng nước thu vào, ta sử dụng công thức:
\(Q_{thu}=m\cdot c\cdot \Delta t\) Trong đó:
\(Q_{thu}=5\cdot 4200\cdot 6=126,000\text{\ (J)}\) Vậy nước trong bình đã nhận được một nhiệt năng là \(126,000\text{ J}\). 2. Nhiệt năng của quả cầu tăng hay giảm?
\(Q_{thu}=m\cdot c\cdot \Delta t\) Trong đó:
- \(m\) (khối lượng nước) = \(5\text{ kg}\)
- \(c\) (nhiệt dung riêng của nước) = \(4200\text{ J/kg.K}\) (theo đề bài: 1 cân nước nhận 4200J thì nóng thêm 1 độ C)
- \(\Delta t\) (độ tăng nhiệt độ) = \(6^{\circ }\text{C}\)
\(Q_{thu}=5\cdot 4200\cdot 6=126,000\text{\ (J)}\) Vậy nước trong bình đã nhận được một nhiệt năng là \(126,000\text{ J}\). 2. Nhiệt năng của quả cầu tăng hay giảm?
- Vì quả cầu đồng đã được nung nóng (có nhiệt độ cao hơn) thả vào nước (có nhiệt độ thấp hơn), nên quả cầu truyền nhiệt cho nước.
- Theo nguyên lý truyền nhiệt, vật có nhiệt độ cao hơn sẽ tỏa nhiệt, dẫn đến nội năng (nhiệt năng) của nó giảm đi.
- Bỏ qua sự truyền nhiệt ra môi trường và bình chứa, theo phương trình cân bằng nhiệt:
\(Q_{ta}=Q_{thu}\) - Do đó, lượng nhiệt năng mà quả cầu tỏa ra đúng bằng lượng nhiệt năng mà nước thu vào.
2026-05-05 22:10:44
- Lợi ích của việc học ngoại ngữ: Việc học ngoại ngữ mang lại nhiều lợi ích như phát triển trí tuệ, nâng cao khả năng giao tiếp, mở rộng mối quan hệ xã hội và cơ hội nghề nghiệp, cũng như giúp tìm hiểu sâu sắc hơn về các nền văn hóa khác nhau.
- Khái niệm ngôn ngữ: Ngôn ngữ là hệ thống các biểu tượng, âm thanh và quy tắc được sử dụng để giao tiếp và thể hiện tư duy. Nó không chỉ là công cụ truyền đạt thông tin mà còn là nền tảng bản sắc văn hóa của mỗi dân tộc.
2026-05-05 22:09:21
Đề bài tóm tắt Cho \(\triangle ABC\) nhọn (\(AB < AC\)), trực tâm \(H\). Ba đường cao là \(AH, BE, CF\).
- a) Chứng minh \(\triangle EHC \sim \triangle FHB\).
- b) Chứng minh \(AE \cdot AC = AF \cdot AB\) và \(\triangle AEF \sim \triangle ABC\).
- c) Gọi \(K = EF \cap BC\). Chứng minh \(CD \cdot BK = CK \cdot BD\) (với \(D\) là chân đường cao \(AH\)).
- \(\widehat{HEC} = \widehat{HFB} = 90^\circ\) (do \(BE, CF\) là đường cao).
- \(\widehat{EHC} = \widehat{FHB}\) (hai góc đối đỉnh).
- Chứng minh tích số:
Xét \(\triangle ABE\) và \(\triangle ACF\): - \(\widehat{A}\) chung.
- \(\widehat{AEB} = \widehat{AFC} = 90^\circ\).
\(\Rightarrow \triangle ABE \sim \triangle ACF\) (g.g).
\(\Rightarrow \frac{AE}{AF} = \frac{AB}{AC}\) \(\Rightarrow AE \cdot AC = AF \cdot AB\).
- Chứng minh tam giác đồng dạng:
Từ tỉ số \(\frac{AE}{AF} = \frac{AB}{AC}\), ta suy ra \(\frac{AE}{AB} = \frac{AF}{AC}\).
Xét \(\triangle AEF\) và \(\triangle ABC\): - \(\widehat{A}\) chung.
- \(\frac{AE}{AB} = \frac{AF}{AC}\) (chứng minh trên).
\(\Rightarrow \triangle AEF \sim \triangle ABC\) (c.g.c).
- Từ \(\triangle AEF \sim \triangle ABC\), ta có \(\widehat{AEF} = \widehat{ABC}\).
- Tương tự, có thể chứng minh được \(FE, ED, DF\) là các đường phụ tạo ra các góc bằng nhau tại chân đường cao. Cụ thể, \(AD\) là tia phân giác trong của \(\widehat{EDF}\).
- Trong \(\triangle DEF\), đường thẳng \(BC\) chứa các chân đường cao \(D\). Kỹ thuật phổ biến là chứng minh \(ED\) là phân giác của góc tạo bởi các đường cao.
- Xét \(\triangle DBC\), sử dụng tính chất \(K, B, D, C\) tạo thành một hàng điểm điều hòa dựa trên tính chất đường phân giác trong và ngoài của tam giác tại đỉnh \(D\).
- \(ED\) là phân giác trong của \(\widehat{FDC}\).
- \(KD \perp AD\) nên \(KD\) là phân giác ngoài.
- Theo tính chất đường phân giác: \(\frac{BK}{CK} = \frac{BD}{CD} \Rightarrow CD \cdot BK = CK \cdot BD\).
2026-05-05 22:07:47
Report
2026-05-05 22:06:57
1. Bí quyết "ăn trọn" điểm Đọc hiểu Phần này dễ lấy điểm nhất nếu bạn nắm vững kỹ năng thay vì học thuộc lòng:
- Nhận diện phương thức biểu đạt/thành phần biệt lập: Học thuộc các dấu hiệu nhận biết (tự sự, biểu cảm, nghị luận,...). Đây là câu hỏi "cho điểm".
- Trả lời trúng - đúng - đủ: Đừng viết dài. Câu hỏi hỏi gì trả lời nấy. Ví dụ: "Theo tác giả..." thì tìm đúng từ ngữ trong văn bản để trích dẫn vào.
- Thông điệp/Ý nghĩa: Luôn kết nối với bản thân và thực tế cuộc sống bằng những giá trị tích cực (lòng biết ơn, sự kiên trì, tử tế...).
- Nghị luận xã hội (200 chữ): Áp dụng công thức Giải thích -> Phân tích (Tại sao?) -> Chứng minh (Dẫn chứng thực tế) -> Phản đề -> Bài học. Hãy chuẩn bị sẵn 3-5 dẫn chứng "đa năng" về những nhân vật truyền cảm hứng.
- Nghị luận văn học:
- Học theo sơ đồ tư duy: Không học thuộc văn mẫu. Hãy nắm chắc các Luận điểm và Từ khóa chính của mỗi tác phẩm.
- Kỹ thuật "Gói và Mở": Luôn phải có trích dẫn thơ/văn rồi mới đến phần phân tích nghệ thuật và nội dung.
Tuần | Mục tiêu trọng tâm |
|---|---|
Tuần 1 | Hệ thống kiến thức: Tổng hợp sơ đồ tư duy toàn bộ các tác phẩm trọng tâm. Nắm vững lý thuyết các phép tu từ và các kiểu câu. |
Tuần 2 | Luyện đề từng phần: Sáng làm 2 đề Đọc hiểu, chiều viết 1 đoạn Nghị luận xã hội. Đọc thêm các bài văn đạt điểm cao để học cách dùng từ. |
Tuần 3 | Tổng ôn & Bấm giờ: Luyện viết trọn vẹn 1 đề thi trong đúng thời gian quy định (thường là 120 phút) để quen áp lực và điều tiết tốc độ viết. |
Lời khuyên: Đừng quá áp lực. Với nền tảng tư duy tốt từ môn Toán, bạn hãy coi việc viết văn như việc giải một bài toán bằng chữ - cần sự logic, rõ ràng và đầy đủ các bước. Chúc bạn ôn tập hiệu quả và đỗ vào ngôi trường mong muốn!
2026-05-05 22:05:30
tôi
2026-05-05 22:05:08
= vô hạn.
2026-05-05 22:04:48
Report, thử thách vớ vẩn.
2026-05-05 21:56:22
Tôi tuần sau