Nguyễn Thị Bảo Linh

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Nguyễn Thị Bảo Linh
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Câu 1:

Ý thức bảo vệ chủ quyền đất nước là tình cảm thiêng liêng và trách nhiệm cốt lõi của thế hệ trẻ. Lịch sử đã chứng minh chủ quyền được đánh đổi bằng xương máu của các thế hệ đi trước. Ngày nay, trong bối cảnh hội nhập, chủ quyền không chỉ là biên giới, biển đảo mà còn là sức mạnh văn hóa, kinh tế và không gian mạng. Người trẻ cần nhận thức đúng đắn, trau dồi tri thức, bản lĩnh để không bị lay hoành bởi các thông tin xuyên tạc. Việc học tập, rèn luyện và sẵn sàng cống hiến cho quê hương chính là cách thế hệ trẻ khẳng định lòng yêu nước thiết thực nhất.

Câu 2:

Lịch sử văn học Việt Nam luôn ghi nhận những vần thơ hào hùng viết về con đường Trường Sơn huyền thoại. Nếu các văn bản thơ khác trong phần Đọc hiểu mang đến cái nhìn toàn cảnh về sự khốc liệt của chiến tranh hay tình đồng chí, thì bài thơ "Màu xanh Trường Sơn" (Đỗ Nam Cao) lại tạo điểm nhấn qua những giá trị nội dung sâu sắc về sức sống mãnh liệt của dân tộc và tình yêu, niềm kính trọng vĩ đại dành cho Bác Hồ kính yêu.

Trước hết, bài thơ mang đến giá trị nội dung về sự trường tồn, vẻ đẹp bất diệt của thiên nhiên và con người Việt Nam. Tác giả Đỗ Nam Cao đã mở đầu bài thơ bằng một tứ thơ đầy tri ân: "Đi trong Trường Sơn / Màu xanh của Bác / Ôi! Bác của ta / Tóc nhiều sợi bạc / Cho màu thêm xanh". Màu xanh nơi chiến khu đại ngàn không chỉ là màu của tự nhiên mà được hóa thân từ mái tóc bạc của Người. Đó là sự hi sinh thầm lặng, cao cả của lãnh tụ đã đánh đổi tuổi xuân và thanh xuân để giữ gìn nền độc lập cho dân tộc.

Không dừng lại ở đó, giá trị nội dung của bài thơ còn được thể hiện qua bức tranh hiện thực khắc nghiệt nhưng cũng vô cùng lãng mạn của Trường Sơn. Người đọc có thể cảm nhận rõ "Mùa mưa Trường Sơn / Suối thành sông rộng / Ba lô trĩu nặng / Con đường cheo leo". Sự gian khổ tột cùng, cả những căn bệnh rừng "cơn sốt hùa theo" đều không làm nhụt chí người lính. Ngược lại, họ biến gian khổ thành âm nhạc, thành khúc ca hào hùng: "Màu xanh thành nhạc / Khi ta qua đèo". Cụm từ "Màu xanh tiềm tàng" được điệp lại như một lời khẳng định về sức sống mãnh liệt, ý chí kiên cường không gì khuất phục được của đất và người nơi tuyến lửa.

Cuối cùng, bài thơ khắc họa thành công vẻ đẹp của thế hệ trẻ Việt Nam thời kì chống Mỹ. Đứng trước gian khó, người lính vẫn tràn đầy niềm tin và sức mạnh: "Ta nhìn vào người / Từ trong đáy mắt / Màu xanh chói ngời". Đó là đôi mắt của niềm hy vọng, của lý tưởng cách mạng sáng ngời. Từ trong gian khổ, từ ngút ngàn màu xanh của đại ngàn, những đoàn quân "Tuôn ra tiền tuyến / Cháu con Bác Hồ" đã lên đường với khí thế hừng hực. Dù bài thơ Đỗ Nam Cao sáng tác năm 1971 trong bối cảnh chiến tranh ác liệt, âm hưởng bài thơ vẫn toát lên một tinh thần lạc quan và niềm tự hào dân tộc sâu sắc.

Nếu văn bản Đọc hiểu nhấn mạnh vào những khía cạnh khác của thời đại, thì "Màu xanh Trường Sơn" của Đỗ Nam Cao lại có nét độc đáo riêng trong cách kết hợp hài hòa giữa chất hiện thực và cảm hứng lãng mạn. Bài thơ là khúc tráng ca ca ngợi chủ nghĩa anh hùng cách mạng, khẳng định sự gắn kết bền chặt giữa lãnh tụ và nhân dân, giữa thế hệ cha anh với tiền tuyến.

Tóm lại, bằng thể thơ tự do, nhịp điệu linh hoạt cùng những hình ảnh ẩn dụ đầy sáng tạo, bài thơ "Màu xanh Trường Sơn" mang lại giá trị nội dung cao đẹp. Tác phẩm không chỉ là minh chứng cho một thời kỳ lịch sử hào hùng, bi tráng mà còn là bài ca ca ngợi ý chí vươn lên, sức sống mãnh liệt và tình yêu quê hương, đất nước sâu sắc của thế hệ cha ông.

Câu 1 (0,5 điểm).

Đoạn trích được viết theo thể thơ tám chữ.

Câu 2 (0,5 điểm).

Một số từ ngữ tiêu biểu thể hiện hình ảnh của biển đảo và đất nước: biển, sóng dữ, Hoàng Sa, Tổ quốc, màu cờ nước Việt, ngư dân,...

Câu 3 (1,0 điểm).

biện pháp tu từ so sánh trong đoạn thơ: 

Mẹ Tổ quốc vẫn luôn ở bên ta
Như máu ấm trong màu cờ nước Việt

– tác dụng của biện pháp tu từ so sánh:

+ Giúp tăng tính sinh động, gợi hình cho sự diễn đạt.

+ Khẳng định sự gắn bó của Tổ quốc đối với mỗi người dân Việt Nam.

+ Cho thấy tình yêu nồng nàn dành cho Tổ quốc của tác giả.

Câu 4 (1,0 điểm).

Nhà thơ thể hiện những tình cảm sau:

– Niềm tự hào đối với lịch sử dân tộc.

– Lòng biết ơn đối với những người lính và ngư dân bám biển.

Câu 5 (1,0 điểm).

Em đặc biệt ấn tượng với hình ảnh đất nước được "Viết bằng máu cả ngàn chương sử đỏ" ở đầu đoạn trích. Hình ảnh này mang tính khái quát cao về lịch sử dựng nước và giữ nước đầy gian khổ nhưng cũng rất hào hùng của dân tộc Việt Nam, là minh chứng cho tinh thần quyết tử, sẵn sàng hi sinh tính mạng của vạn người con để đổi lấy sự trường tồn của Tổ quốc. Hình ảnh thơ đã truyền cho em ngọn lửa yêu nước và niềm xúc động trước những đóng góp thầm lặng của các bậc cha anh.

Câu 1: Thể loại: Truyền kỳ  Câu 2: Dương Trạm được bổ chức nhờ hai việc:
  • Luôn giữ điều tín thực (thành thật, tin cậy) đối với thầy bạn.
  • Quý trọng chữ nghĩa: hễ thấy giấy có chữ rơi vãi đều nhặt mang đi đốt (thể hiện sự tôn trọng tri thức, thánh hiền).
Câu 3: "Kiềm thúc" có nghĩa là kìm chế và bó buộcvào khuôn phép, không cho tự do hành động theo ý riêng. Câu 4: Tác dụng của các chi tiết kì ảo:
  • Về nội dung: Làm li kỳ hóa câu chuyện, thể hiện quan niệm "ở hiền gặp lành" và sự công bằng của tạo hóa (người tốt khi chết sẽ được phong thần).
  • Về nghệ thuật: Tăng sức hấp dẫn, tạo không gian lung linh, huyền ảo cho tác phẩm truyền kỳ, giúp tác giả gửi gắm triết lý nhân sinh một cách sâu sắc.
Câu 5: Suy nghĩ về truyền thống tôn sư trọng đạo:
Hành động làm lều bên mộ thầy suốt ba năm và sự cung kính khi gặp lại thầy của Phạm Tử Hư là minh chứng cảm động cho đạo lý "Uống nước nhớ nguồn". Truyền thống tôn sư trọng đạo không chỉ là sự biết ơn tri thức mà còn là sự kính trọng nhân cách người thầy. Trong xã hội xưa hay nay, đó luôn là nền tảng đạo đức cốt lõi, giúp con người hoàn thiện bản thân. Hình ảnh Tử Hư nhắc nhở chúng ta rằng: muốn thành tài, trước hết phải học cách làm người biết tri ân và trọng đạo.

Câu 1 phương thức biểu đạt chính trong đoạn trích là: tự sự

Câu 2

Tràng trai sem chiếc hộp con chưa khối đỏ trong hoàn cảnaisau khi đến điếu cô gái và được bố cô gái mời ở lại ăn cơm

Câu 3

Chủ đề chính của đoạn trích là nói về tình yêu của Nguyễn Sinh và cô gái nọ

Câu 4 

"Chàng nâng niu cầm lấy, lòng vô cùng xúc động, hai dòng lệ trào ra nhỏ xuống khối đá đỏ. Bỗng khối đá tan ra thành nước, giọt giọt đều biến thành máu tươi, chảy đầm đìa vào tay áo chàng.".

Cảm nhận của tôi là chàng trai rất yêu cô gái 

Câu 5 

Qua câu chuyện tình bi kịch ở Thanh Trì Khát vọng tình yêu tự do tinh  yêu thời phong kiến Được thể hiện là khát vọng chính đáng Nhưng cũng đầy xót xa .Tuy nhiên, trong xã hội phong kiến đầy rẫy những rào cản, khát vọng này thường

cau1

Ngôi kể thứ nhất

Câu2

Điểm nhìn của người con (Chi-hon

Câu3

Biện pháp nghệ thuật đối lập (tương phản) Đoạn văn sử dụng biện pháp nghệ thuật đối lập (tương phản) giữa hoàn cảnh bi kịch, đau khổ của người mẹ (bị xô tuột, bị lạc) và hoàn cảnh thành công, xa hoa của người con (tham dự triển lãm sách quốc tế, cầm trên tay bản dịch cuốn sách của mình).

  • Nhấn mạnh sự vô tâm, hờ hững của người con gái trước biến cố của mẹ. 
  • Thể hiện sự day dứt, ân hận sâu sắc của nhân vật "tôi" khi nhận ra mình đã quá mải mê với sự nghiệp cá nhân mà quên mất mẹ. 
  • Làm nổi bật thông điệp về sự hy sinh thầm lặng của mẹ và sự thờ ơ, thiếu quan tâm của con cái.
  • Câu4
  • Sự hi sinh thầm lặng và tình yêu thương vô điều kiện
  • Câu5
  • Sự vô tâm là một lưỡi dao vô hình gây tổn thương sâu sắc cho người thân yêu. 
  • Những hành động nhỏ như không lắng nghe, không dành thời gian hay coi thường cảm xúc của họ có thể để lại vết sẹo khó lành. 
  • Chúng ta cần trân trọng từng khoảnh khắc bên gia đình, thể hiện tình yêu thương kịp thời trước khi quá muộn. 
  • Việc nhận ra và sửa chữa những sai lầm này là cần thiết để gìn giữ hạnh phúc gia đình

Câu 1.

Phương thức biểu đạt chính là: Tự sự kết hợp miêu tả và biểu cảm


Câu 2.

Theo văn bản cậu bé Ngạn chạy sang nhà bà để trốn ba đánh và tìm chỗ nương tựa, được bà che chở


Câu 3.

Dấu ba chấm trong câu có tác dụng là: gợi sự ngập ngừng, hồi tưởng,tạo khoảng lặng thể hiện cảm xúc,nhấn mạnh nỗi cô đơn của cậu bé khi không có bạn, chỉ chơi với mẹ và bà


Câu 4.

Nhân vật người bà trong văn bản là người hiền hậu, yêu thương cháu, luôn che chở, bảo vệ, dịu dàng, bao dung và là chỗ dựa tinh thần của cậu bé Ngạn


Câu 5.

Từ văn bản em cảm thấy gia đình rất quan trọng đối với tất cả mọi người bởi vì gia đình là nơi yêu thương, chở che, giúp mỗi người chúng ta có điểm tựa khi gặp khó khăn,là nguồn sức mạnh tinh thần nuôi dưỡng tâm hồn và nhân cách của mỗi con người

Câu 1: Ngôi kể của người kể chuyện là ngôi thứ ba(người kể giấu mình, gọi tên các nhân vật). Câu 2: Xinh Nhã tìm gặp Gia-rơ Bú để trả thù cho cha mẹ (đòi lại xương cho cha, cứu mẹ khỏi kiếp nô lệ) và trừng trị những kẻ đã phá hủy buôn làng. Câu 3: Tác dụng của biện pháp tu từ so sánh:
  • Về nội dung: Làm nổi bật sự yếu thế, lúng túng, mất phương hướng và sự thảm bại của Gia-rơ Bú trước sức mạnh của Xinh Nhã.
  • Về nghệ thuật: Tăng sức gợi hình, gợi cảm; tạo nên giọng điệu mỉa mai, đối lập hoàn toàn với vẻ oai hùng của người anh hùng.
Câu 4: Nhận xét phẩm chất nổi bật:
  • Xinh Nhã là người anh hùng có sức mạnh phi thường và lòng dũng cảm vô song. Phẩm chất này thể hiện qua hành động nâng khiên nặng, những đường múa đao biến hóa khiến kẻ thù khiếp sợ và ý chí quyết tâm trả thù cho gia đình, bảo vệ công lý.
Câu 5: Qua hình ảnh người anh hùng Xinh Nhã, người dân Ê-đê muốn thể hiện ước mong về:
  • Một người anh hùng bộ tộc có sức mạnh thần kỳ để bảo vệ buôn làng.
  • Sự chiến thắng của cái thiện đối với cái ác, của công lý đối với sự bạo tàn.
  • Khát vọng về một cuộc sống tự do, hạnh phúc và sự gắn kết cộng đồng bền vững.

Câu 1. Phương thức biểu đạt chính:  Tự sự (kể lại sự việc và các nhân vật).

Câu 2.

-Do công việc phân phối nước quá nặng nề, một mình Thần Mưa không làm hết.

-Số lượng Rồng trên trời quá ít, không đủ để làm mưa điều hòa khắp mọi nơi.

-Vì vậy, Trời mở cuộc thi để chọn các loài thủy tộc có tài năng hóa Rồng nhằm hỗ trợ phun mưa.

Câu 3.

-Nguồn gốc và hình dáng: Là vị thần có hình Rồng, do Trời sai phái.

-Năng lực siêu nhiên: Có khả năng hút nước biển, nước sông vào bụng rồi bay lên trời phun mưa cho thế gian.

-Chức năng: Giải thích hiện tượng tự nhiên (mưa, hạn hán, lũ lụt) theo quan niệm của người xưa.

Câu 4. Ý nghĩa của các chi tiết kì ảo:

-Giúp giải thích các hiện tượng tự nhiên (mưa, lũ, hạn hán) và đặc điểm của các loài vật (tôm lưng cong, cá chép hóa rồng) một cách thú vị.

-Làm cho câu chuyện trở nên hấp dẫn, lôi cuốn và mang đậm màu sắc huyền bí.

-Tôn vinh vẻ đẹp của sự nỗ lực và khát vọng vươn tới tầm cao mới qua hình ảnh vượt Vũ Môn.

Câu 5. Ý nghĩa của hình ảnh "Cá chép vượt Vũ Môn" đối với giới trẻ ngày nay:

-Biểu tượng của nghị lực: Nhắc nhở về tinh thần kiên trì, vượt qua khó khăn, thử thách để đạt được mục tiêu.

-Khát vọng đổi đời: Khuyến khích việc không ngừng học hỏi, rèn luyện tài năng để "hóa rồng" (thành công) trong cuộc sống.

-Bài học về sự chuẩn bị: Thành công chỉ đến với những ai có đủ thực lực và lòng quyết tâm, không ngại gian khổ.

Câu 1.Ngôi kể: Ngôi thứ ba (người kể giấu mặt, gọi tên các nhân vật).

Câu 2. Vì họ có thân hình cao lớn khác thường (cao hơn năm lần đỉnh núi cao nhất). Trong tiếng Mường, "Đùng" có nghĩa là khổng lồ.

Câu 3. Tác dụng của những chi tiết kì ảo:

-Làm cho câu chuyện thêm hấp dẫn, sinh động.

-Tôn vinh sức mạnh phi thường của con người trong việc chinh phục thiên nhiên.

-Thể hiện trí tưởng tượng phong phú của người xưa.

Câu 4. Nhận xét về thời gian, không gian:

-Thời gian: Mang tính phiếm chỉ, cổ xưa ("Ngày xửa ngày xưa"), đặc trưng của truyện thần thoại/truyền thuyết.

-Không gian: Không gian vũ trụ đang trong quá trình hình thành, hoang sơ, rộng lớn (xứ Mường Bi, núi cao, sông Đà).

Câu 5.

-Do trình độ nhận thức thời bấy giờ còn hạn chế, chưa giải thích được các hiện tượng tự nhiên bằng khoa học.

-Thể hiện khát vọng hiểu biết và mong muốn làm chủ thiên nhiên của con người cổ đại.

-Gắn liền với tín ngưỡng thờ cúng và lòng biết ơn đối với tổ tiên, những người có công khai phá đất đai.

Câu 1

Văn bản trên được viết theo ngôi kể thứ ba.

Câu 2

Văn bản trên được viết theo phong cách ngôn ngữ nghệ thuật .

Câu 3

Đặc điểm của thể loại truyện ngắn được thể hiện trong văn bản trên là cốt truyện đơn giản ,chỉ tập trung vào một khoảnh khắc hoặc một số tình huống truyện nhỏ lời “ thầm kêu ” của Hoài với số lượng nhân vật ít và dung lượng văn bản ngắn gọn, súc tích.

Câu 4

Những lời “ thầm kêu ” cho thấy Hoài có sự đồng cảm ,thấu hiểu cuộc sống vất vả của loà chim bồng chanh và mong muốn chúng có một cuộc sống bình yên ,đầy đủ hơn . Điều này bộc lộ tình yêu thiên nhiên mãnh liệt và tâm hồn và trong sáng , nhân hậu của nhân vật Hoài.

Câu 5

Các giải pháp bảo vệ động vật hoang dã là không khai thác ,mua bán hoặc sử dụng các sản phẩm từ chúng. Tăng cường tuyên truyền ,đồng thời nâng cao ý thức cộng đồng về vai trò và tầm quan trọng của việc bảo vệ động vật hoang dã .Xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên ,vườn quốc gia để bảo vệ môi trường sống tự nhiên của chúng. Cơ quan chức năng cần có chế tài cụ thể và tăng cường năng lực quản lí ,kiểm soát việc bảo vệ động vật hoang dã .