Minh Quân_ Ngọc Quyên
Giới thiệu về bản thân
Câu ca dao khuyên chúng ta tránh xa cờ bạc, nhắc nhở chúng ta sống lành mạnh, không sa ngã vào cờ bạc, tệ nạn xã hội.
- Tinh thần chủ động, tích cực.
- Cách tạo thu nhập phù hợp:
+ K đã tận dụng thời gian rảnh ngoài giờ học để làm thêm, không ảnh hưởng đến việc học chính.
+ Công việc thiết kế poster, thiệp mời cho các CLB trong trường phù hợp lứa tuổi, an toàn, lành mạnh.
- Biết sử dụng thu nhập hợp lý:
+ K dùng tiền kiếm được để mua sách, dụng cụ vẽ, phục vụ mục tiêu học tập, phát triển bản thân.
=> Việc này thể hiện K biết chi tiêu hợp lý, có kế hoạch đầu tư cho tri thức.
Thuận vợ, thuận chồng tát biển Đông cũng cạn".
a/ Nguyên nhân, hậu quả của tệ nạn xã hội trong trường hợp trên:
- Nguyên nhân:
+ Tâm lý muốn "xả stress" và sự thiếu nhận thức về tác hại của thuốc lá điện tử.
+ Sự ảnh hưởng từ bạn bè.
+ Thiếu sự giám sát, cảnh báo từ gia đình và nhà trường về tác hại của việc sử dụng thuốc lá điện tử.
- Hậu quả:
+ Về sức khỏe: Việc sử dụng thuốc lá điện tử có thể gây hại cho sức khỏe của học sinh, ảnh hưởng đến hệ hô hấp, tim mạch và nhiều hệ cơ quan khác.
+ Về học tập: Học sinh bị kỷ luật và có thể gặp khó khăn trong việc học tập và phát triển bản thân.
+ Ảnh hưởng đến môi trường học đường: Hành vi hút thuốc lá điện tử có thể lan rộng và ảnh hưởng đến các học sinh khác, tạo ra một môi trường học tập không lành mạnh.
b/ Trách nhiệm của học sinh trong việc phòng, chống tệ nạn xã hội:
- Học sinh cần nhận thức được những tác hại của các tệ nạn xã hội như thuốc lá điện tử, ma túy, cờ bạc... và tự giác từ chối tham gia vào những hành vi đó.
- Học sinh cần rèn luyện và tu dưỡng đạo đức tốt, biết phân biệt đúng sai và sống lành mạnh, có trách nhiệm với bản thân và cộng đồng.
- Nếu thấy bạn bè hoặc người xung quanh có dấu hiệu vi phạm các tệ nạn xã hội, học sinh cần khéo léo khuyên can và động viên họ từ bỏ.
- Học sinh có thể tham gia các hoạt động do trường học hoặc các tổ chức xã hội tổ chức nhằm nâng cao nhận thức và xây dựng một môi trường học đường lành mạnh.
- Nếu phát hiện bạn bè hoặc bản thân có dấu hiệu vi phạm các tệ nạn xã hội, học sinh cần báo cho giáo viên, phụ huynh để có sự can thiệp kịp thời.
a. Bảo đảm yêu cầu về bố cục, dung lượng của bài văn phát biểu cảm nghĩ
Bảo đảm yêu cầu về bố cục và dung lượng của bài văn tự sự (khoảng 400 ± 100 chữ).
b. Xác định đúng yêu cầu của đề bài
Phát biểu cảm nghĩ về bài thơ Chiều đồng nội của Nguyễn Lãm Thắng sau khi đọc.
c. Viết được bài văn đảm bảo các yêu cầu
HS biết triển khai theo bố cục của một bài văn phát biểu cảm nghĩ. Sau đây là gợi ý:
c1. Mở bài:
– Giới thiệu được tên bài thơ, tên tác giả và nội dung chính.
– Khái quát ấn tượng chung về bài thơ.
c2. Thân bài:
* Phát biểu cảm nghĩ về nội dung bài thơ:
– Bài thơ nhắc đến những hình ảnh thiên nhiên nào?
– Những hình ảnh đó gợi lên cho em cảm xúc gì?
– Em có nhận xét gì về bức tranh thiên nhiên đó?
Ví dụ: Bức tranh thiên nhiên gần gũi, bình dị chốn làng quê với những sự vật quen thuộc của đồng nội và đặc trưng của mùa thu. Đó là những giọt thu trong trẻo nhẹ nhàng rắc qua cánh đồng. Là những cánh chim bay trong những buổi chiều thu êm ả. Là những thảm cỏ mướt xanh điểm xuyết những bông hoa dại. Những cánh cò trắng chầm chậm trôi, những đàn trâu thung thăng đi về trên cánh đồng xanh. Đó còn là những sóng lúa nhấp nhô, đều tăm tắp êm ả. Là hương thơm ngát mùi lúa chín vào mỗi buổi chiều. Và đó là những làn khói bếp toả ra như gọi trăng thu xuống gần. Tất cả những hình ảnh đó thật thân thương đối với em, gợi em nhớ đến làng quê yên bình mỗi chiều về.
* Phát biểu cảm nghĩ về nghệ thuật bài thơ:
– Thể thơ 5 chữ gần gũi, mộc mạc.
– Các biện pháp tu từ được sử dụng linh hoạt như so sánh mùa thu như tay mềm, nhân hoá qua hình ảnh mùa thu chạm lên từng thảm lúa, Bếp nhà ai toả khói/ Gọi trăng thu xuống gần.
– Sử dụng nhiều từ láy, từ ngữ giàu tính gợi hình, gợi cảm như trong veo, mướt xanh, nhanh nhanh, chậm rãi, nhấp nhô.
c3. Kết bài:
– Khẳng định giá trị của bài thơ và cảm xúc của bản thân về bài thơ.
– Nêu bài học rút ra qua bài thơ.
Câu 1. Văn bản trên được viết theo thể thơ năm chữ. .Câu 2.
Các chi tiết miêu tả khung cảnh thiên nhiên xuất hiện trong bài thơ là:
– Những giọt thu trong veo/ rắc ngang qua đồng nội.
– Cánh chim bay xuống chiều.
– Cỏ thơm cùng hoa dại.
– Cánh cò trôi nhanh nhanh.
– Đàn trâu về chậm rãi.
– Cánh đồng chiều thật êm/ Nhấp nhô đều sóng lúa.
– Bếp nhà ai toả khói.
Câu 3.
– Từ láy: nhấp nhô.
– Tác dụng: Gợi nên khung cảnh những bông lúa xô vào nhau, nâng lên, hạ xuống tạo nên những đợt sóng dập dờn. Từ đó, ta thấy được vẻ đẹp thơ mộng, bình yên của cánh đồng lúa khi thu về.
Câu 4
– Bài thơ viết về khung cảnh chiều đồng nội vào mùa thu.
– Đó là bức tranh thiên nhiên mùa thu yên bình, êm ả thơ mộng.
Câu 5.
– Chỉ ra: Biện pháp nhân hoá: bếp được nhân hoá qua từ gọi.
– Tác dụng:
+ Khiến cho sự vật trở nên sinh động, gợi hình, gợi cảm, gần gũi với con người.
+ Gợi ra hình ảnh những làn khói bếp cuộn lên như chạm đến bầu trời, hoà quyện vào vầng trăng đêm. Con người và thiên nhiên như xích lại gần nhau. Từ đó, tạo nên bức tranh đêm thu huyền ảo, thơ mộng.
+ Qua đó, ta cảm nhận được cái nhìn tinh tế cùng tình yêu thiên nhiên, yêu quê hương, đất nước của tác giả.
Câu 6.
– Học sinh kể lại được một kỉ niệm với quê hương gợi ra từ bài thơ.
– Nêu được thông điệp tác giả muốn truyền tải.
Đủ 3 phần mở bài, thân bài, kết bài; các ý được sắp xếp theo một trình tự hợp lí.
b. Xác định đúng yêu cầu của đề: Viết bài văn phân tích nhân vật cậu bé nạo ống khói trong văn bản trên.
c. Đảm bảo yêu cầu của kiểu bài:
HS triển khai bài viết dựa trên các yêu cầu sau:
– Phân tích được nhân vật dựa trên những phương diện được thể hiện như ngoại hình, hoàn cảnh, phẩm chất,…
– Chỉ ra được mối quan hệ giữa nhân vật với những nhân vật khác trong truyện.
– Nhận xét, đánh giá được về chủ đề, ý nghĩa, thông điệp của truyện được thể hiện qua nhân vật.
d. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
e. Sáng tạo: Lời văn giàu hình ảnh, cảm xúc.
rút ra được bài học cho bản thân: Thấu hiểu, đồng cảm, thương xót cho những người có hoàn cảnh khó khăn; đồng thời cần biết chủ động giúp đỡ, an ủi, động viên họ.
– Biện pháp tu từ so sánh: xu vẫn tiếp tục đổ ra như mưa.
– Tác dụng: Giúp cho hình ảnh trong câu văn trở nên sinh động hơn; đồng thời nhấn mạnh sự sẻ chia và tấm lòng nhân hậu, hào hiệp của các bạn học sinh trong trường dành cho cậu bé nạo ống khói đáng thương.
Thể thức của văn bản tường trình:
- Phía trên cùng văn bản ghi quốc hiệu và tiêu ngữ (chính giữa dòng).
- Ghi địa điểm và thời gian tường trình (góc bên phải).
- Tên văn bản tường trình ghi chính giữa. Dòng trên ghi ba chữ BẢN TƯỜNG TRÌNH, dòng dưới ghi: Về việc…
- Dưới tên văn bản, ghi tên người hoặc cơ quan nhận bản tường trình sau cụm từ Kính gửi.
- Nêu thông tin về người viết tường trình (họ và tên; chức danh; chức vụ; đơn vị học tập, công tác;…), có thể bắt đầu bằng cụm từ Tôi tên là… hoặc Tôi là…
- Ghi nội dung chính: thuật lại vụ việc với đầy đủ thông tin về thời gian, địa điểm, những người có liên quan, nguyên nhân, diễn biến, hậu quả, người chịu trách nhiệm.
- Ghi lời cam đoan về sự khách quan, trung thực của nội dung tường trình cùng lời hứa hoặc đề nghị với người (cơ quan) xử lí vụ việc.
- Người viết tường trình kí và ghi đầy đủ họ, tên.
Lưu ý:
- Nếu bản tường trình được viết tay:
+ Chừa lề hợp lí.
+ Không viết sát mép giấy bên trái, bên phải.
+ Không để phần trên trang giấy có khoảng trống quá rộng.
- Nếu bản tường trình được đánh máy:
+ Dùng khổ giấy A4.
+ Phông chữ tiếng Việt Times New Roman.
+ Cỡ chữ 13 - 14.
+ Lề trang cách mép trên và mép dưới 20 – 25 mm, cách mép trái 30 – 35 mm, cách mép phải 15 – 20 mm,…