PHẠM HOÀNG LINH ĐAN
Giới thiệu về bản thân
Thuật toán có cấu trúc lặp dùng để mô tả các bước của việc lặp lại quá trình kiểm tra số lượng vở trong cặp nhiều lần. Vì vậy em phải sử dụng sơ đồ khối mô tả cấu trúc lặp đó.
:
Nếu như hôm nay là thứ 7 hoặc CN thì Hoàng ở nhà, nếu không thì Hoàng đi học.
Trong ví dụ trên ta có thể thấy:
- - Điều kiện kiểm tra: Hôm nay là thứ mấy?
- - Nếu điều kiện hôm nay là thứ 7 hoặc CN đúng thì thực hiện nhiệm vụ 1: Hoàng ở nhà.
- - Nếu điều kiện hôm nay là thứ 7 hoặc CN sai thì thực hiện nhiệm vụ 2: Hoàng đi học
Để tạo ra một sơ đồ tuy duy cần thực hiện theo các bước sau đây:
- Viết chủ đề chính ở giữa tờ giấy. Dùng hình chữ nhật, elip hay bất cứ hình gì em muốn bao xung quanh chủ đề chính.
- Từ chủ đề chính, vẽ các chủ đề nhánh.
- Phát triển thông tin chi tiết cho mỗi chủ đề nhánh.
- Có thể tạo thêm nhánh con khi bổ sung thông tin vì sơ đồ tư duy có thể mở rộng về mọi phía.
Tác hại, nguy cơ khi dùng Internet
- Thông tin cá nhân bị lộ hoặc bị đánh cắp.
- Máy tính bị nhiễm virus hay mã độc.
- Bị lừa đảo, dụ dỗ, đe dọa, bắt nạt trên mạng.
- Tiếp nhận thông tin không chính xác.
- Nghiện Internet, nghiện trò chơi trên mạng.
Quy tắc an toàn khi sử dụng Internet
- Giữ an toàn.
- Không gặp gỡ.
- Đừng chấp nhận.
- Kiểm tra độ tin cậy.
- Hãy nói ra.
M A B
a) Đoạn thẳng AM, MB bằng: 4:2=2 (cm)
Vậy đoạn thẳng AM, MB bằng 2 cm
b) góc xMy = 160 độ
M B A x y * * *
Bài giải
Số học sinh giỏi của lớp 6A là:
\(\dfrac{7}{40}\text{⋅}40=14\) ( học sinh )
Số học sinh trung bình của lớp 6A là:
\(\dfrac{1}{8}\text{⋅}40=5\) ( học sinh )
Số học sinh khá của lớp 6A là:
\(14+5=19\) ( học sinh )
Số học sinh yếu của lớp 6A là:
\(40-\left(14+5+19\right)=2\)( học sinh )
Vậy học sinh giỏi của lớp 6A là 14 học sinh
học sinh trung bình của lớp 6A là 5 học sinh
học sinh khá của lớp 6A là 19 học sinh
học sinh yếu của lớp 6A là 2 học sinh
a) \(\dfrac{1}{2}\text{⋅}\)\(\dfrac{4}{3}-\)\(\dfrac{20}{3}\text{⋅}\)\(\dfrac{4}{5}\) \(=\) \(\dfrac{2}{3}-\)\(\dfrac{16}{3}\)\(=\) \(\dfrac{2}{3}+\)\(\dfrac{-16}{3}=\)\(\dfrac{2+\left(-16\right)}{3}\)\(=\) \(\dfrac{14}{3}\)
b) \(\dfrac{3}{7}+\)\(\dfrac{-6}{19}+\)\(\dfrac{4}{7}+\)\(\dfrac{-13}{19}=\) \(\left(\dfrac{3}{7}+\dfrac{4}{7}\right)+\left(\dfrac{-6}{19}+\dfrac{-13}{19}\right)\)\(=\)\(\dfrac{7}{7}+\dfrac{-19}{19}\)\(=\) 1+ \(\left(-1\right)\)\(=\) 0
c) \(\dfrac{3}{5}\text{⋅}\dfrac{8}{9}-\dfrac{7}{9}\text{⋅}\dfrac{3}{5}+\dfrac{3}{5}\text{⋅}\dfrac{26}{9}=\)\(\dfrac{3}{5}\text{⋅}\left(\dfrac{8}{9}-\dfrac{7}{9}+\dfrac{26}{9}\right)=\)\(\dfrac{3}{5}\text{⋅}\dfrac{27}{9}=\)\(\dfrac{3}{5}\text{⋅}3\)\(=\)\(\dfrac{9}{5}\)
1)
a) Các điểm thuộc đoạn thẳng BD là: C
- Các điểm không thuộc đoạn thẳng BD là: A, E
b) AB // DE
c) AE \(\cap\) BD { C }
2)
a) Giải
Đoạn thẳng MR, RN dài: 8:2 = 4 ( cm )
Vậy đoạn thẳng MR, RN dài 4 cm
b) Điểm R không phải là trung điểm của PQ. Vì bài toán không cho đủ thông tin để khẳng định điều này, nếu PQ không đối xứng thì sẽ không biết vị trí cụ thể của R.
3) Số đường thẳng có thể vẽ được là 61
1)
a) Có 3 kết quả khác nhau có thể xảy ra là: bóng màu xanh, bóng màu vàng và bóng màu đỏ
b) Hai điều cần chú ý trong mô hình xác suất của trò chơi trên là:
- Lấy ngẫu nhiên một quả bóng
- Tập hợp các kết quả có thể xảy ra đói với màu của quả bóng được lấy ra là { X; V; Đ }. Ở đây, X là kí hiệu cho kết quả lấy được quả bóng màu xanh: V là kí hiệu cho kết quả lấy ra quả bóng màu vàng: Đ là kí hiệu cho kết quả lấy được quả bóng màu đỏ
c) Xác suất thực nghiệm của kết quả bạn Hòa lấy ra quả bóng màu xanh là \(\dfrac{4}{9}\)
1)
a) Hoa đã thu được dữ liệu trên bằng cách làm thí nghiệm
b) Giá trị không hợp lí trong dữ liệu ở phút thứ 10 có nhiệt độ đun nước là 105°C vì nước sôi ở 100°C trong điều kiện áp suất khí quyển thông thường. Vì vậy, nhiệt độ nước không thể vượt quá 100°C trừ khi có áp suất cao hơn hoặc đó là đo lường.
2)
a)
| Điểm | 5 | 6 | 7 | 8 |
| Số bạn | 2 | 3 | 3 | 2 |
b) Đối tượng thống kê: Điểm kiểm tra môn Ngữ Văn của 10 bạn trong tổ 1 lớp 6B
Tiêu chí thông kê: Số lượng học sinh đạt từng mức điểm trong bài kiểm tra môn Ngữ Văn