Nguyễn Thị Thương Hoài
Giới thiệu về bản thân
Giải:
Sau khi mở thêm cạnh hình vuông về một phía thì chu vi mới hơn chu vi ban đầu là:
3 x 2 = 6(cm)
Chu vi ban đầu của hình vuông là:
42 - 6 = 36(cm)
Cạnh của hình vuông ban đầu là:
36 : 4 = 9(cm)
Diện tích của hình vuông ban đầu là:
9 x 9 = 81(cm\(^2\))
Đáp số: 81cm\(^2\)
Olm chào em vì chữ số 0 không thể đứng đầu với các số tư nhiên em nhé.
Giải:
Chữ số hàng đơn vị gấp chữ số hàng nghìn số lần là:
2 x 2 x 2 = 8(lần)
Chữ số hàng nghìn lớn hơn hoặc bằng 2 thì chữ số hàng đơn vị lớn hơn hoặc bằng 16
2 x 8 = 16 (vô lý)
Vì chữ số 0 không thể đứng đầu, chữ số hàng nghìn nhỏ hơn 2 vậy chữ số hàng nghìn là 1
Chữ số hàng trăm là:
1 x 2 = 2
Chữ số hàng chục là:
2 x 2 = 4
Chữ số hàng đơn vị là:
4 x 2 = 8
Số cần tìm là:
1248
Đáp số: 1248
Sao đề bài và yêu cầu chẳng liên quan gì nhau, em ơi?
Sao câu h ỏi và đề bài chẳng liên quan nhau vậy em?
Bài 3:
a; 2006 x (43 x 10 - 2 x 43 x 5 ) + 100
= 2006 x [430 - (2 x 5) x 43] + 100
= 2006 x [430 - 10 x 43] + 100
= 2006 x [430 - 430] + 100
= 2006 x 0 + 100
= 0 + 100
= 100
Câu b:
7 + 7 + 7 +...+ 7 - 777 (có 111 số 7)
= 7 x 111 - 777
= 7 x 111 - 777
= 777 - 777
= 0
Giải:
Để được số chia hết cho 7 và thương tăng lên 1 đơn vị thì số đó phải thêm vào là:
7 - 3 = 4 (đơn vị)
Đáp số: 4 đơn vị
\(xy=9\) (\(x;y\) ∈ Z; \(x\) < y)
9 = \(3^2\)
Ư(9) = {-9; -3; -1; 1; 3; 9}
Lập bảng ta có:
\(xy\) =9 | -9 | -3 | -1 | 1 | 3 | 9 |
\(x\) | -9 | -3 | -1 | 1 | 3 | 9 |
y | -1 | -3 | -9 | 9 | 3 | 1 |
\(x\) < y | tm | ktm | ktm | tm | ktm | ktm |
TTheo bảng trên ta có:
(\(x;y\)) = (-9; -1); (1; 9)
Vậy các cặp số nguyên thỏa mãn đề bài là:
(\(x;y\)) = (-9; -1); (1; 9)
Em cần đăng rõ yêu cầu bài toán lên đây thì thầy cô mới có thể giải thích rõ ràng cho em được, em nhé.
Em cần đăng rõ yêu cầu bài toán lên đây thì thầy cô mới có thể giải thích rõ ràng cho em được, em nhé.