Trần Nguyễn Trung Hiếu

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Trần Nguyễn Trung Hiếu
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Phản ứng với điều kiện nhiệt độ:

CaCO3 ---> CaO + CO2

*Bước 1: Tính khối lượng CaCO3 tinh khiết

mCaCO3 = 1,5 * 0,965 = 1,4475 tấn

*Bước 2: Tính theo phương trình

100g CaCO3 ---> 56g CaO

mCaO = 1,4475 * 56/100 = 0,8106 tấn

*Bước 3: tính theo hiệu suất 85%

mCaO toàn phần = 0,8106 * 0,85 = 0,689 tấn

*Hiện tượng:

- Mẫu Na phản ứng rất mạnh, nổi và chạy trên bề mặt dung dịch.

- Sủi bọt khí H₂, tỏa nhiệt.

- Xuất hiện kết tủa xanh lam Cu(OH)₂.

- Màu xanh của dung dịch CuSO4 nhạt dần.

*Phương trình phản ứng:

1. 2Na + 2H20 ---> 2NaOH + H2 bay hơi

2. CuSO4 + 2NaOH ---> Cu(OH)2 kết tủa + Na2SO4


*Tinh thể kim loại:

- Nguyên tử (ion dương) sắp xếp có trật tự, sít chặt trong mạng tinh thể.

- Có các kiểu mạng như: BCC, FCC, HCP.

→ Kim loại dẻo, dễ dát mỏng, kéo sợi.

*Liên kết kim loại:

- Là lực hút giữa ion dương kim loại và electron tự do (biển electron).

- Không định hướng.

→ Giải thích tính dẫn điện, dẫn nhiệt, ánh kim, tính dẻo.