Thiều Tiến Duy

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Thiều Tiến Duy
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Câu 1.

Bài thơ "Ca sợi chỉ" của Hồ Chí Minh là một bài thơ ngắn nhưng hàm chứa nhiều ý nghĩa sâu sắc. Thơ miêu tả hình ảnh giản dị, đời thường của người phụ nữ Việt Nam đang cần mẫn làm việc. Hình ảnh sợi chỉ nhỏ bé, công việc dường như đơn giản nhưng lại mang ý nghĩa to lớn, tượng trưng cho sự cần cù, chịu khó, sự bền bỉ và kiên trì của người lao động.Thông qua việc miêu tả chi tiết quá trình kéo sợi, bài thơ thể hiện sự khéo léo, tỉ mỉ của người phụ nữ. Những động tác "xoay", "kéo", "dệt" được diễn tả một cách sinh động, gợi lên hình ảnh người phụ nữ chăm chỉ, miệt mài với công việc của mình. Tác giả sử dụng ngôn ngữ giản dị, gần gũi, dễ hiểu, phù hợp với nội dung bài thơ. Tuy nhiên, đằng sau sự giản dị ấy lại là một tấm lòng trân trọng, ngợi ca vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ Việt Nam.Bài thơ không chỉ ca ngợi người phụ nữ mà còn thể hiện tình cảm yêu thương, trân trọng của Bác Hồ đối với người lao động. Hình ảnh sợi chỉ nhỏ bé được nâng lên tầm vóc lớn lao, tượng trưng cho sự đóng góp thầm lặng nhưng vô cùng quan trọng của người lao động đối với đất nước. Qua bài thơ, ta thấy được tấm lòng nhân hậu, sự quan tâm sâu sắc của Bác Hồ đối với cuộc sống của nhân dân. Bài thơ là một minh chứng cho tình cảm sâu nặng của Bác đối với nhân dân, thể hiện sự gần gũi, chan hòa giữa lãnh tụ và quần chúng.

Câu2.

Trong cuộc sống, không ai có thể tồn tại và phát triển một cách đơn lẻ. Mỗi người đều cần sự hỗ trợ, hợp tác từ những người xung quanh để đạt được mục tiêu chung. Chính vì vậy, tinh thần đoàn kết là một trong những yếu tố quan trọng giúp cá nhân, tập thể và xã hội vững mạnh, phát triển bền vững.

Tinh thần đoàn kết là sự đồng lòng, hợp tác giữa các cá nhân trong một tập thể, nhằm tạo ra sức mạnh to lớn để vượt qua khó khăn. Khi con người biết gắn kết với nhau, họ sẽ cùng nhau chia sẻ trách nhiệm, cùng nhau tìm kiếm giải pháp để đạt được kết quả tốt nhất. Đoàn kết không chỉ giúp nâng cao hiệu suất làm việc mà còn xây dựng được mối quan hệ tốt đẹp giữa mọi người.

Trong học tập, đoàn kết giúp học sinh, sinh viên hỗ trợ nhau trong việc học nhóm, chia sẻ kiến thức, từ đó tiến bộ nhanh hơn. Trong công việc, những tập thể có tinh thần đoàn kết luôn hoạt động hiệu quả, bởi mỗi cá nhân đều đặt lợi ích chung lên trên lợi ích cá nhân, giúp công ty phát triển bền vững. Trong xã hội, đoàn kết giúp con người sống chan hòa, biết yêu thương và giúp đỡ nhau, từ đó tạo ra một môi trường sống an toàn, văn minh.

Lịch sử dân tộc Việt Nam đã chứng minh sức mạnh của đoàn kết. Nhờ có tinh thần đoàn kết, nhân dân ta đã chiến thắng những kẻ thù hùng mạnh trong các cuộc kháng chiến, bảo vệ độc lập và chủ quyền dân tộc. Ngày nay, tinh thần đoàn kết vẫn được thể hiện rõ nét qua những phong trào từ thiện, hoạt động hỗ trợ người nghèo, đồng bào vùng thiên tai, hay trong đại dịch COVID-19, khi cả nước cùng chung tay phòng chống dịch bệnh.

Ngược lại, nếu thiếu tinh thần đoàn kết, con người sẽ dễ rơi vào lối sống ích kỷ, chỉ nghĩ đến lợi ích cá nhân mà quên đi trách nhiệm với tập thể. Điều này có thể dẫn đến chia rẽ, mất lòng tin và làm suy yếu sức mạnh chung. Vì vậy, mỗi người cần học cách lắng nghe, tôn trọng ý kiến của người khác, biết chia sẻ, giúp đỡ để xây dựng một tập thể vững mạnh.

Tóm lại, đoàn kết là chìa khóa dẫn đến thành công, giúp con người có thể vượt qua mọi thử thách trong cuộc sống. Mỗi người cần rèn luyện và phát huy tinh thần đoàn kết, bởi khi tất cả cùng đồng lòng, không có thử thách nào là không thể vượt qua.

Câu 1. Phương thức biểu đạt chính là : biểu cảm

Câu 2. Nhân vật “tôi” trong bài thơ đã trở thành sợi chỉ từ cái bông

Câu 3.

- Biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ là ẩn dụ và so sánh.

- tác dụng

+ So sánh tấm vải với lụa và da để nhấn mạnh sự bền chắc của đoàn kết.

+ “Dệt nên tấm vải mỹ miều” là ẩn dụ cho một tập thể gắn kết và vững mạnh.

Câu 4.

- sợi chỉ có những đặc tính sau : Yếu , dễ đứt , dễ rời

- theo em sức mạnh của sợi chỉ nằm ở sự đoàn kết tạo thành một khối vững chắc, giống như sức mạnh của cộng đồng, tập thể khi cùng nhau chung tay hành động.

Câu5.

Bài học ý nghĩa nhất em rút ra được là Bài hoc tinh thần đoàn kết chúng ta đoàn kết với những người khác, họ có thể tạo nên sức mạnh phi thường, giúp tập thể phát triển vững mạnh.

câu1.

Con người nên biết yêu thương vạn vật, đó là một suy nghĩ sâu sắc và cần thiết trong cuộc sống hiện đại. Vạn vật, bao gồm cả thiên nhiên, động vật và môi trường xung quanh, đều có giá trị và ý nghĩa riêng của chúng. Khi con người biết yêu thương và tôn trọng vạn vật, chúng ta không chỉ bảo vệ môi trường sống của mình mà còn góp phần tạo nên một thế giới hòa hợp và cân bằng.Yêu thương vạn vật không chỉ là một hành động đơn giản, mà còn là một thái độ sống. Nó đòi hỏi con người phải có sự nhạy cảm, thấu hiểu và đồng cảm với mọi thứ xung quanh. Khi chúng ta biết yêu thương cây cối, chúng ta sẽ không vô tình chặt phá rừng; khi chúng ta biết yêu thương động vật, chúng ta sẽ không ngược đãi chúng. Yêu thương vạn vật cũng giúp con người trở nên nhân hậu, vị tha và có trách nhiệm hơn.Tuy nhiên, trong cuộc sống hiện đại, con người thường bị cuốn vào vòng xoáy của công việc, tiền bạc và quyền lực, mà quên mất giá trị của việc yêu thương vạn vật. Chúng ta cần phải nhận thức được rằng, vạn vật là một phần không thể tách rời của cuộc sống chúng ta, và việc yêu thương chúng là một điều cần thiết để bảo vệ tương lai, bảo vệ tương lai của chính chúng ta.Vậy, con người nên biết yêu thương vạn vật, không chỉ vì lợi ích của chính mình, mà còn vì sự cân bằng và hòa hợp của thế giới. Hãy bắt đầu từ những hành động nhỏ nhất, như trồng cây, bảo vệ động vật, và tôn trọng môi trường, để chúng ta có thể cùng nhau xây dựng một thế giới tốt đẹp hơn.

Câu2.

Đoạn thơ "Bên kia sông Đuống" của Hoàng Cầm là một bức tranh về quê hương Việt Nam trước và sau chiến tranh, thể hiện sự biến đổi đau đớn và tàn khốc của quê hương dưới sự tàn phá của chiến tranh.

Trước chiến tranh, quê hương được miêu tả như một bức tranh thanh bình và ấm áp. "Quê hương ta lúa nếp thơm nồng" gợi lên hình ảnh một làng quê yên ả, với lúa nếp chín vàng và hương thơm ngào ngạt. "Tranh Đông Hồ gà lợn nét tươi trong" là một hình ảnh về nghệ thuật dân gian truyền thống, với những bức tranh dân gian Đông Hồ đầy màu sắc và sinh động, thể hiện sự phong phú và giàu có của văn hóa dân tộc. "Màu dân tộc sáng bừng trên giấy điệp" là một hình ảnh về sự tự hào và kiêu hãnh của người dân về văn hóa và truyền thống của mình.Tuy nhiên, khi chiến tranh đến, quê hương trở thành một cảnh tượng tàn phá và đau đớn. "Quê hương ta từ ngày khủng khiếp Giặc kéo lên ngùn ngụt lửa hung tàn" là một hình ảnh về sự xâm lược và tàn phá của giặc, với lửa cháy và khói mù mịt. "Ruộng ta khô Nhà ta cháy Chó ngộ một đàn Lưỡi dài lê sắc máu" là một hình ảnh về sự tàn phá và chết chóc, với ruộng khô cằn, nhà cửa cháy rụi, và chó hoang lang thang với lưỡi dài và sắc máu. "Mẹ con đàn lợn âm dương Chia lìa trăm ngả" là một hình ảnh về sự chia lìa và đau đớn của gia đình, với mẹ con bị chia cắt và không biết về tương lai của nhau.Đoạn thơ cũng thể hiện sự tàn phá của chiến tranh đối với cuộc sống hàng ngày của người dân. "Đám cưới chuột đang tưng bừng rộn rã Bây giờ tan tác về đâu?" là một hình ảnh về sự phá hủy của chiến tranh đối với những niềm vui và hạnh phúc của người dân, với đám cưới chuột bị tan tác và không biết về tương lai.


Tóm lại, đoạn thơ "Bên kia sông Đuống" là một bức tranh về sự biến đổi đau đớn và tàn khốc của quê hương trước và sau chiến tranh. Qua những hình ảnh sinh động và cảm xúc, tác giả đã thể hiện sự tàn phá của chiến tranh đối với quê hương và cuộc sống của người dân, đồng thời cũng thể hiện sự tự hào và kiêu hãnh của người dân về văn hóa và truyền thống của mình.

Câu 1

Phương thức biểu đạt chính trong văn bản là Biểu cảm

Câu2

Nội dung của văn bản là

Văn bản nói về sự vô tình, thờ ơ của con người khi làm tổn thương thiên nhiên và cả những yêu thương quanh mình. Tác giả nhắc nhở con người cần biết nâng niu, trân trọng thế giới, trân trọng những điều mong manh trong cuộc sống, và đôi khi cần “đau” để nhận ra giá trị của sự nâng niu.


Câu 3

Một biện pháp tu từ trong đoạn (7) la: Điệp cấu trúc kết hợp liệt kê.


Phân tích:

Đoạn (7) lặp lại cấu trúc:


  • “Mặt đất… quen…”
  • “Đại dương… quen…”
  • “Cánh rừng… quen…”
  • “Những dòng sông… quen…”
  • “Những hồ đầm… quen…”


Tác dụng :

- Làm cho câu văn trở lên sinh động gợi hình, gợi cảm

- Sự kiên nhẫn, bao dung, âm thầm chịu đựng của thiên nhiên và những điều đẹp

-Tác giả gợi lên sự đối lập giữa sự nhẫn nhịn của thế giới tự nhiên và sự vô tâm của con người, làm tăng sức gợi cảm và tiếng gọi thức tỉnh.





Câu 4



Vì sao tác giả nói “Thỉnh thoảng bàn chân nên bị gai đâm”?


→ Câu nói mang ý nghĩa ẩn dụ:


  • “Gai đâm” tượng trưng cho những tổn thương, cảnh tỉnh, cú chạm đau khiến con người phải giật mình nhìn lại hành động của mình.
  • Con người thường vô tình làm tổn thương thiên nhiên và cả con người xung quanh mà không hay biết.
  • Chỉ khi trải qua chút “đau”, chút “rỉ máu”, ta mới thấu hiểu giá trị của sự nâng niu, biết trân trọng thế giới và sống ý thức, nhân hậu hơn.



=> Tác giả muốn nhắc nhở: đôi khi phải trải nghiệm đau để học cách không gây đau cho người và cho đời.





Câu 5



Bài học ý nghĩa nhất rút ra từ văn bản:

Ta cần biết sống trân trọng và nâng niu thiên nhiên, con người và những điều bình dị quanh mình. Mỗi hành động dù nhỏ cũng có thể gây tổn thương, vì thế cần sống tinh tế, ý thức và có trách nhiệm hơn.


Câu 1

Phương thức biểu đạt chính trong văn bản là Biểu cảm

Câu2

Nội dung của văn bản là

Văn bản nói về sự vô tình, thờ ơ của con người khi làm tổn thương thiên nhiên và cả những yêu thương quanh mình. Tác giả nhắc nhở con người cần biết nâng niu, trân trọng thế giới, trân trọng những điều mong manh trong cuộc sống, và đôi khi cần “đau” để nhận ra giá trị của sự nâng niu.


Câu 3

Một biện pháp tu từ trong đoạn (7) la: Điệp cấu trúc kết hợp liệt kê.


Phân tích:

Đoạn (7) lặp lại cấu trúc:


  • “Mặt đất… quen…”
  • “Đại dương… quen…”
  • “Cánh rừng… quen…”
  • “Những dòng sông… quen…”
  • “Những hồ đầm… quen…”


Tác dụng :

- Làm cho câu văn trở lên sinh động gợi hình, gợi cảm

- Sự kiên nhẫn, bao dung, âm thầm chịu đựng của thiên nhiên và những điều đẹp

-Tác giả gợi lên sự đối lập giữa sự nhẫn nhịn của thế giới tự nhiên và sự vô tâm của con người, làm tăng sức gợi cảm và tiếng gọi thức tỉnh.





Câu 4



Vì sao tác giả nói “Thỉnh thoảng bàn chân nên bị gai đâm”?


→ Câu nói mang ý nghĩa ẩn dụ:


  • “Gai đâm” tượng trưng cho những tổn thương, cảnh tỉnh, cú chạm đau khiến con người phải giật mình nhìn lại hành động của mình.
  • Con người thường vô tình làm tổn thương thiên nhiên và cả con người xung quanh mà không hay biết.
  • Chỉ khi trải qua chút “đau”, chút “rỉ máu”, ta mới thấu hiểu giá trị của sự nâng niu, biết trân trọng thế giới và sống ý thức, nhân hậu hơn.



=> Tác giả muốn nhắc nhở: đôi khi phải trải nghiệm đau để học cách không gây đau cho người và cho đời.





Câu 5



Bài học ý nghĩa nhất rút ra từ văn bản:

Ta cần biết sống trân trọng và nâng niu thiên nhiên, con người và những điều bình dị quanh mình. Mỗi hành động dù nhỏ cũng có thể gây tổn thương, vì thế cần sống tinh tế, ý thức và có trách nhiệm hơn.


Câu 1

Phương thức biểu đạt chính trong văn bản là Biểu cảm

Câu2

Nội dung của văn bản là

Văn bản nói về sự vô tình, thờ ơ của con người khi làm tổn thương thiên nhiên và cả những yêu thương quanh mình. Tác giả nhắc nhở con người cần biết nâng niu, trân trọng thế giới, trân trọng những điều mong manh trong cuộc sống, và đôi khi cần “đau” để nhận ra giá trị của sự nâng niu.


Câu 3

Một biện pháp tu từ trong đoạn (7) la: Điệp cấu trúc kết hợp liệt kê.


Phân tích:

Đoạn (7) lặp lại cấu trúc:


  • “Mặt đất… quen…”
  • “Đại dương… quen…”
  • “Cánh rừng… quen…”
  • “Những dòng sông… quen…”
  • “Những hồ đầm… quen…”


Tác dụng :

- Làm cho câu văn trở lên sinh động gợi hình, gợi cảm

- Sự kiên nhẫn, bao dung, âm thầm chịu đựng của thiên nhiên và những điều đẹp

-Tác giả gợi lên sự đối lập giữa sự nhẫn nhịn của thế giới tự nhiên và sự vô tâm của con người, làm tăng sức gợi cảm và tiếng gọi thức tỉnh.





Câu 4



Vì sao tác giả nói “Thỉnh thoảng bàn chân nên bị gai đâm”?


→ Câu nói mang ý nghĩa ẩn dụ:


  • “Gai đâm” tượng trưng cho những tổn thương, cảnh tỉnh, cú chạm đau khiến con người phải giật mình nhìn lại hành động của mình.
  • Con người thường vô tình làm tổn thương thiên nhiên và cả con người xung quanh mà không hay biết.
  • Chỉ khi trải qua chút “đau”, chút “rỉ máu”, ta mới thấu hiểu giá trị của sự nâng niu, biết trân trọng thế giới và sống ý thức, nhân hậu hơn.



=> Tác giả muốn nhắc nhở: đôi khi phải trải nghiệm đau để học cách không gây đau cho người và cho đời.





Câu 5



Bài học ý nghĩa nhất rút ra từ văn bản:

Ta cần biết sống trân trọng và nâng niu thiên nhiên, con người và những điều bình dị quanh mình. Mỗi hành động dù nhỏ cũng có thể gây tổn thương, vì thế cần sống tinh tế, ý thức và có trách nhiệm hơn.