lê đức phúc

Giới thiệu về bản thân

Rất thích chơi Blue archive *(^o^)*
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Câu 1

Thể loại của văn bản là truyện trinh thám.

Câu 2

Những phương thức biểu đạt được sử dụng trong văn bản là tự sự, miêu tả.

Câu 3

Vụ án này được coi là một bí ẩn vì: Không có cách nào để xác định rõ được nguyên nhân của cái chết, thi thể không có một vết thương nào nhưng trong phòng lại có rất nhiều máu, phía các thám tử nhà nước không biết nạn nhân đã làm cách nào để vào được căn nhà hoang đó.

Câu 4

Biện pháp tu từ liệt kê

Tác dụng : được sử dụng để khắc họa một cách cụ thể, chi tiết những phương diện cơ bản về nạn nhân như trạng thái tử vong, độ tuổi, ngoại hình, trang phục,...

Câu 5

Nhân vật Sherlock Holmes

Là một người có khả năng quan sát nhạy bén, khả năng tính toán phi thường, khả năng suy luận sắc bén và khả năng về ngoại ngữ.

Câu 1

Phương thức biểu đạt chính cảu truyện là tự sự.

Câu 2

Ngôi kể chính cảu câu chuyện là ngôi thứ ba, người kể giấu mình khi kể chuyện

Câu 3

Nội dung cảu văn bản là nói về sự trung thành của chú chó "Hàn Lư". Thông qua chú chó "Hàn Lư" tác giả muốn ca ngợi những con người có lòng trung thành, chữ tín.

Câu 4

Chi tiết kì là trong văn bản là chú chó "Hàn Lư" biết nói tiếng người.

Tác dụng của chi tiết trên là biểu hiện của lòng trung thành, bảo vệ danh dự cảu chủ nhân.

Câu 5

Qua văn bản "Chuyện con chó có nghĩa của một nhà nghèo" của tác giả Phạm Qúy Thích đã cho một một bài học sâu sắc đó chính là cần giữ vững quan điểm, khí tiết, không chịu luồn cúi trước những điều gian dối, bất nghĩa trong bất cứ hoàn cảnh nào.Có ý thức phê phán, đẩy lùi những hành vi hám lợi hay thỏa hiệp với cái xấu, cái ác trong xã hội. Cần có ý thức đề phòng những cám dỗ trong cuộc đời.

Câu 1.

  • Thể loại truyện Truyền kỳ

Câu 2

  • Từ Thức rơi vào tình huống "vật đổi sao dời": Dù cảm giác chỉ mới đi một năm, nhưng ở cõi trần đã trải qua hơn 80 năm ''qua đời nhiều vua khác''. Người thân, cảnh trí xóm làng đều đã thay đổi; xe mây biến thành chim loan bay mất, không còn đường trở lại cõi tiên.

Câu 3

  • Thời gian: Có sự đối lập gay gắt giữa thời gian cõi tiên (vô tận, chậm rãi) và thời gian cõi trần (vô tình, biến thiên nhanh chóng — "1 năm cõi tiên = 80 năm cõi trần").
  • Không gian: Tạo dựng hai thế giới tương phản: chốn tiên cảnh thoát tục, viên mãn và chốn nhân gian dẫu biến đổi nhưng luôn đong đầy nỗi niềm quê hương.

Câu 4

  • Cỗ xe cẩm vân đưa Từ Thức về trần trong chớp mắt.
  • Xe mây hóa thành con chim loan bay mất khi Từ Thức muốn quay lại.
  • Sự lệch pha thời gian: Ở cõi tiên 1 năm bằng trần gian hơn 80 năm.
  • Tác dụng:Tăng tính hấp dẫn, hoang đường đặc trưng cho thể loại truyền kỳ.
  • Thể hiện sự bất lực của con người: Cõi tiên là ước mơ, nhưng khi đã lỡ đánh mất thì không thể quay lại.

Câu 5 n

  • Sự bế tắc và cô đơn: Chàng không còn thuộc về cõi trần ,quê hương đã thay đổi mà cũng không thể trở lại cõi tiên.
  • Khát vọng tự do đã cho thấy thái độ chối bỏ thực tại trần tục chật hẹp, giữ lấy nhân cách cao khiết và khát vọng sống thoát tục của nhà nho tài hoa nhưng bất lực trước thời cuộc.

Câu 1

Thể loại của văn bản trên là truyện truyền kì

câu2

Chủ đề của văn bản là : khát vọng của tình yêu vượt qua ,định kiến xã hội.

Câu 3

Người cha ngăn cuộc hôn nhân giữa con gái và chàng trai vì nghĩ rằng chàng trai quá nghèo không thể lo cho con gái mình. Về cách hành xử, người cha ban đầu kịch liệt ngăn cản chuyện cưới xin, mắng mỏ bà mối thể hiện sự phân biệt giàu nghèo ngày xưa.

Câu 4

Chi tiết kì ảo ở đoạn (2) là '' Chàng nâng niu cầm lấy, lòng vô cùng xúc động, hai dòng lệ trào ra nhỏ xuống khối đá đỏ. Bỗng khối đá tan ra thành nước, giọt giọt đều biến thành máu tươi, chảy đầm đìa vào tay áo chàng''

Thể hiện nỗi đau đớn, sự đồng cảm, thấu hiểu của chàng trai trước sự ra đi của người mình yêu. Khối đá tan thành nước, hóa thành máu là nhờ sự cộng hưởng giữa cảm xúc chân thành của chàng trai với tâm nguyện của cô gái. Chi tiết này như thể hiện sự thanh thản của cô gái khi được gặp lại người mà mình mong mỏi, nhớ nhung.

Câu 5

Dưới đây là gợi ý trả lời ngắn gọn, đầy đủ cho các câu hỏi đọc hiểu văn bản:

Đáp án phần Đọc hiểu

Câu 1

  • Ngôi kể: Ngôi kể thứ nhất (người kể chuyện xưng "tôi").

Câu 2

  • Lời dẫn trực tiếp: Em đừng buồn. Anh mà ở lại thì anh không đi được nữa. Thôi nào con, cho bố đi nào”.
  • Lời người kể chuyện:
    • Cha tôi bảo:
    • Cha chuyền tay trao con gái cho vợ rồi quay gót.

Câu 3

Câu văn cho thấy người cha là một người lính đầy trách nhiệm, bản lĩnh và kiên cường. Dù trong lòng dạt dào tình yêu thương gia đình và không muốn chia xa, ông vẫn dứt khoát nén lại tình cảm riêng để bước đi vì nhiệm vụ thiêng liêng với Tổ quốc.

Câu 4

  • Biện pháp tu từ: Điệp từ / điệp cấu trúc (từ "sợ": sợ tai nạn, sợ con hư hỏng, sợ vợ làm ăn đổ bể hoặc từ "quen": quen rèn luyện, quen chăm lo). (Lưu ý: Có thể liệt kê biện pháp Liệt kê).
  • Tác dụng:
    • Về nội dung: Nhấn mạnh sự lo lắng, nỗi trăn trở và tình yêu thương vô bờ bến của người cha dành cho gia đình. Dù gai góc ngoài chiến trường, về nhà ông vẫn luôn đong đầy trách nhiệm của một người gánh vác gia đình.
    • Về nghệ thuật: Bổ sung nhịp điệu dồn dập, tăng sức biểu cảm và khắc họa rõ nét hình ảnh người cha tận tụy, hết lòng vì vợ con.

Câu 5

  • Đồng tình: Sự rèn luyện, tính kỉ luật và tinh thần trách nhiệm từ cách giáo dục của người lính giúp con trẻ rèn luyện bản lĩnh, sự tự giác và biết sống trăn trở, lo lắng cho người khác.
  • Cần linh hoạt: Tình yêu thương của cha đôi khi kèm theo sự lo lắng thái quá hay tính cách cứng cỏi. Trong quá trình trưởng thành, bên cạnh sự nghiêm khắc, kỉ luật, cha mẹ cũng cần cởi mở, lắng nghe và chia sẻ để tạo khoảng trống cho con tự lập và phát triển cá nhân.

Tiễn biệt Thúc Sinh

  • Câu 1: Thể thơ lục bát.
  • Câu 2: Thể loại truyện thơ Nôm.
  • Câu 3:
    • Biện pháp: Ẩn dụ / Câu hỏi tu từ (Vầng trăng xẻ làm đôi).
    • Tác dụng: Cụ thể hóa bi kịch chia rẽ nghìn trùng, kẻ ở người đi đầy cô đơn, đau đớn.
  • Câu 4:
    • Cảm hứng: Nỗi đau đớn, lưu luyến khi chia tay và sự thấu hiểu trong tình yêu.
    • Nhan đề: Thúc Sinh từ biệt Thúy Kiều (hoặc Nỗi niềm biệt ly).
  • Câu 5:
    • Lời dặn: Khuyên Thúc Sinh về nhà phải nói thật với Hoạn Thư, chấp nhận nhún nhường để giữ gia đạo êm ấm.
    • Con người: Khôn khéo, sắc sảo, biết mình biết ta và rất mực trọng tình nghĩa.

Câu 1

  • Thể thơ cảu văn bản là thể thơ :Lục bát (truyền thống của dân tộc).

câu 2Bạn có thể chọn một trong các điển tích, điển cố sau:

  • Trâm gãy, bình rơi (hoặc bình rơi, hoa gãy): Chỉ người đẹp qua đời khi tuổi đời còn trẻ, sự tan vỡ đột ngột.
  • Thỏ lặn, ác tà: Chỉ sự chuyển đổi giữa đêm và ngày, ý nói thời gian trôi qua nhanh chóng.
  • Châu sa: Chỉ những giọt nước mắt rơi xuống (xuất phát từ điển tích giọt nước mắt của người Giao nhân đọng lại thành ngọc châu).

Câu 3

Sè sè nấm đất bên đàng, Dàu dàu ngọn cỏ nửa vàng nửa xanh.

  • Biện pháp tu từ: Sử dụng từ láy tượng hình (sè sè, dàu dàu) kết hợp với đối / liệt kê.
  • Tác dụng:
    • Bối cảnh: Khắc họa sinh động hình ảnh ngôi mộ Đạm Tiên lúp xúp, hoang lạnh (sè sè) cùng cảnh vật ngọn cỏ héo uột, thiếu sức sống (dàu dàu).
    • Cảm xúc: Thể hiện sự xót xa, lạnh lẽo, cô quạnh của một nấm mồ "vô chủ" không người chăm sóc trong ngày Tết Thanh minh.
    • Nghệ thuật: Giúp câu thơ giàu tính tạo hình, tăng độ gợi cảm và nhịp điệu trôi chảy.

Câu 4

  • Các từ láy có trong văn bản: Sè sè, dàu dàu, vắng tanh, xôn xao, mong manh, lạnh ngắt, lờ mờ, đầm đầm.
  • tcá dụng
    • Số lượng đa dạng: các từ láy được sử dụng với tần suất nhiều, đa dạng .
    • Giá trị biểu đạt: miêu tả sâu sắc khung cảnh hoang tàn, cô quạnh của mộ Đạm Tiên, vừa lột tả chính xác tâm trạng ngơ ngác, xót thương và nỗi đau đớn đến trào lệ của Thúy Kiều.

Câu 5

  • Tâm trạng, cảm xúc của Thúy Kiều:
    • Thương xót, xúc động sâu sắc: Nghe câu chuyện về Đạm Tiên, Kiều liền rớt nước mắt
    • Đau đớn, thấu cảm: Nàng cất lời than ngậm ngùi cho số phận chung của phụ nữ
  • Nét đẹp nhân cách của Thúy Kiều:
    • Là người con gái có trái tim nhạy cảm, giàu tình thương và lòng trắc ẩn, biết xót thương cho một người đã khuất dù chưa từng quen biết.

Câu 1.

Thể thơ: Tám chữ.

Câu 2.

Câu thơ Ngàn năm trước con theo cha xuống biển gợi cho em về truyền thuyết Con Rồng cháu Tiên.

Câu 3. biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ là so sánh.

Tác dụng : Biện pháp tu từ so sánh có tác dụng giúp cho hình ảnh biển hiện lên sinh động hơn, ngôn ngữ thơ thêm hàm súc, qua đó góp phần khắc họa chân thực bao sóng gió, hiểm nguy mà một phần lãnh thổ của dân tộc ta phải đối diện.

Câu 4.

Qua đoạn thơ trên, tác giả nêu lên vấn đề về chủ quyền của đất nước, về vai trò quan trọng của biển đảo đối với một quốc gia, từ đó nhấn mạnh trách nhiệm của mỗi cá nhân trong việc bảo vệ lãnh thổ, chủ quyền dân tộc.

Câu 5.

Qua nội dung của đoạn thơ trên, bài học em tự rút ra cho mình bài học về nhận thức hoặc hành động

- Luôn có ý thức tìm hiểu về lãnh thổ, chủ quyền dân tộc.

- Cần biết giữ gìn, bảo vệ chủ quyền, lãnh thổ của dân tộc.

- Khắc ghi lời dạy, trân trọng sự hi sinh của những thế hệ đi trước để tiếp nối truyền thống yêu nước, sẵn sàng hiến dâng sinh mệnh vì dân tộc.

Câu 1.

Bài thơ thược thể thơ thể thơ song thất lục bát.

Câu 2.

Phương thức biểu đạt chính của văn bản là biểu cảm.

Câu 3. (1.0 điểm)

Mạch cảm xúc: Mở đầu bài thơ, nhân vật trữ tình, người con bất giác chạnh lòng khi nhớ về cha mẹ đã khuất bóng nơi xa. Trong đêm tháng bảy trở gió ấy, người con càng thêm xót xa, phiền muộn khi chưa đền đáp được công ơn sâu nặng của cha mẹ. Dòng cảm xúc từ hiện tại lộn ngược dòng về quá khứ - những năm tháng cha vất vả làm lụng, nuôi sống gia đình, mẹ ở nhà dạy dỗ đàn con thơ; rồi khi đàn con khôn lớn, cha mẹ xót thương con vất vả bôn ba.

Câu 4. (1.0 điểm)

- Đề tài của bài thơ là : Cha mẹ.

- Chủ đềlà lòng biết ơn, sự chạnh lòng của người con khi chưa báo đáp được công ơn của cha mẹ.

Câu 5. (1.0 điểm)

Dựa vào nội dung của bài thơ, bài học mà em rút ra cho bản thân. Đó là cần phải gắn bó, biết quý trọng những người thân xung quanh khi còn có thể

Câu 1. Dấu hiệu nhận biết thể thơ song thất lục bát trong văn bản trên là số tiếng trên dòng thơ cặp câu song thất có 7 chữ/ dòng; cặp câu lục bát bao gồm một dòng 6 chữ, một dòng 8 chữ, sự đan xen giữa các cặp câu trong bài thơ.

Câu 2.

Phương thức biểu đạt chính của văn bản là biểu cảm.

Câu 3. (1.0 điểm)

- Thời gianlà mùa xuân.

- Không gian: Trăm hoa đua nở đẹp hơn cười/ Một cái oanh vàng uốn lưỡi chơi/ Phong cảnh chiều xuân vui vẻ thế.

Câu 4. (1.0 điểm)

Qua bài thơ, nhân vật trữ tình bộc lộ nỗi buồn trước nhân tình thế thái. Đau lòng khi phải đóng cửa tòa soạn, buồn rầu vì bên cạnh vắng bóng tri âm, phiền muộn khi tuổi già ập đến.

Câu 5. (1.0 điểm)

- Tác dụng: Nhấn mạnh, khắc họa sâu sắc nỗi buồn của nhân vật trữ tình trước cảnh nhân tình thế thái (nỗi buồn khi phải đóng cửa tòa soạn, nỗi buồn khi không người bầu bạn, sẻ chia, nỗi buồn trước tuổi già) trong sự đối lập với không gian rộn ràng, tươi vui của mùa xuân.