Đặng Thùy Trang

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Đặng Thùy Trang
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

a) Tế bào đang ở kì giữa của nguyên phân (nhiễm sắc thể kép xếp thành hàng trên mặt phẳng xích đạo). Số nhiễm sắc thể kép là 8 chiếc → 2n = 8. b) Sau phân bào, mỗi tế bào con nhận 2n = 8 nhiễm sắc thể → 192 : 8 = 24 tế bào đã tham gia phân bào.

a) Phương pháp mô tả ở trên là phương pháp nhuộm Gram – một kỹ thuật nhuộm màu phân biệt hai nhóm vi khuẩn dựa trên thành phần cấu trúc vách tế bào. Những đặc điểm có thể nghiên cứu được: -Phân loại vi khuẩn thành Gram dương (Gram +) và Gram âm (Gram -): +Gram dương: giữ màu tím (do vách tế bào dày, giàu peptidoglycan). +Gram âm: mất màu tím sau rửa cồn, bắt màu đỏ của fuchsin (vách mỏng, có lớp màng ngoài). +Hình dạng vi khuẩn: cầu khuẩn, trực khuẩn, xoắn khuẩn,... +Sự phân bố: thành từng cụm, từng chuỗi, từng đôi,... =>Không thể quan sát được: cấu trúc nội bào chi tiết, quá trình sinh sản, hoạt động chuyển hóa,...

B )Các hình thức sinh sản của vi khuẩn: Phân đôi (sinh sản vô tính) – phổ biến nhất. Nảy chồi (ít gặp, ở một số loài). Tạo bào tử – để tồn tại trong điều kiện bất lợi (không phải sinh sản thực sự). Tiếp hợp (trao đổi vật chất di truyền, không phải sinh sản chính thức). Phương pháp nhuộm Gram có xác định được hình thức sinh sản không? ❌ Không. Phương pháp nhuộm Gram chỉ giúp phân loại vi khuẩn và quan sát hình dạng bên ngoài, không cho biết vi khuẩn đang sinh sản theo hình thức nào.


có 4 kiểu dinh dưỡng

1. Quang tự dưỡng Nguồn năng lượng: ánh sáng. Nguồn carbon: khí CO₂ (chất vô cơ). Đặc điểm: sử dụng ánh sáng làm năng lượng và CO₂ làm nguồn carbon để tổng hợp các chất hữu cơ. Ví dụ: vi khuẩn lam, vi khuẩn lưu huỳnh màu lục, vi khuẩn lưu huỳnh màu tía. 2. Quang dị dưỡng Nguồn năng lượng: ánh sáng. Nguồn carbon: chất hữu cơ. Đặc điểm: dùng ánh sáng làm năng lượng nhưng lấy carbon từ các hợp chất hữu cơ trong môi trường. Ví dụ: một số vi khuẩn màu lục và tím không chứa lưu huỳnh. 3. Hóa tự dưỡng Nguồn năng lượng: các chất vô cơ (như H₂, NH₃, NO₂⁻, Fe²⁺…). Nguồn carbon: khí CO₂. Đặc điểm: sử dụng năng lượng từ phản ứng oxy hóa chất vô cơ và dùng CO₂ làm nguồn carbon. Ví dụ: vi khuẩn nitrat hóa, vi khuẩn lưu huỳnh, vi khuẩn sắt. 4. Hóa dị dưỡng Nguồn năng lượng: chất hữu cơ. Nguồn carbon: chất hữu cơ. Đặc điểm: vừa dùng năng lượng từ phân giải chất hữu cơ vừa lấy carbon từ đó để tổng hợp các chất cần thiết. Ví dụ: vi khuẩn E. coli, vi khuẩn lactic, nấm men, nấm mốc.