Phùng Vĩnh Duy
Giới thiệu về bản thân
| Đặc điểm khác nhau | Pha sáng | Pha tối |
|---|---|---|
| Vị trí và điều kiện xảy ra | - Vị trí: Màng tilacôit của lục lạp. <br> - Điều kiện: Cần ánh sáng. | - Vị trí: Chất nền (stroma) của lục lạp. <br> - Điều kiện: Không cần ánh sáng trực tiếp, cần sản phẩm của pha sáng. |
| Nguyên liệu và năng lượng | - Nguyên liệu: H₂O, ADP, Pi, NADP⁺. <br> - Năng lượng: Năng lượng ánh sáng. | - Nguyên liệu: CO₂, ATP, NADPH. <br> - Năng lượng: Năng lượng từ ATP và NADPH. |
| Sản phẩm tạo ra | ATP, NADPH, O₂. | C₆H₁₂O₆ (chất hữu cơ), H₂O, ADP, Pi, NADP⁺. |
| Vai trò trong chuyển hóa năng lượng | Chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa học trong ATP và NADPH. | Sử dụng năng lượng hóa học từ ATP và |
a) Tể bào đang ở kì giữa của quá trình nguyên phân, 2n = 16.
b) Tế bào đang ở kì sau của quá trình nguyên phân, 2n = 10.
a) Nhuộm Gram giúp phân biệt vi khuẩn Gram dương (+) và Gram âm (-), xác định hình dạng, cấu trúc tế bào.
b) Vi khuẩn sinh sản bằng phân đôi, nảy chồi, tạo bào tử. Phương pháp này không xác định được hình thức sinh sản.
Hình thức dinh dưỡng | Nguồn năng lượng | Nguồn carbon | Các loại vi sinh vật điển hình |
Quang tự dưỡng | Ánh sáng | Chất vô cơ | Vi sinh vật quang hợp (vi khuẩn lam, trùng roi, tảo) |
Hóa tự dưỡng | Chất vô cơ | Chất vô cơ | Chỉ một số vi khuẩn và Archaea (vi khuẩn nitrate hóa, vi khuẩn oxy hóa hydrogen,...) |
Quang dị dưỡng | Ánh sáng | Chất hữu cơ | Chỉ một số vi khuẩn và Archaea (vi khuẩn không lưu huỳnh màu lục và màu tía) |
Hóa dị dưỡng | Chất hữu cơ | Chất hữu cơ | Nhiều vi khuẩn, nấm, động vật nguyên sinh |
• So với thực vật (quang tự dưỡng sử dụng CO2) và động vật (hóa dị dưỡng), vi sinh vật có thêm những kiểu dinh dưỡng khác như hóa tự dưỡng, quang dị dưỡng, quang tự dưỡng sử dụng nguồn carbon không phải là CO2.
Vì đậu nành có khả năng cố định nitrogen từ không khí vào đất thông qua vi khuẩn sống trong các nốt lá hoặc gốc của chúng vi khuẩn này chuyển đổi nitrogen thành dạng có thể sử dụng được cho cây trồng giúp bổ sung nitrogen vào đất
Vì đậu nành có khả năng cố định nitrogen từ không khí vào đất thông qua vi khuẩn sống trong các nốt lá hoặc gốc của chúng vi khuẩn này chuyển đổi nitrogen thành dạng có thể sử dụng được cho cây trồng giúp bổ sung nitrogen vào đất
Vì đậu nành có khả năng cố định nitrogen từ không khí vào đất thông qua vi khuẩn sống trong các nốt lá hoặc gốc của chúng vi khuẩn này chuyển đổi nitrogen thành dạng có thể sử dụng được cho cây trồng giúp bổ sung nitrogen vào đất
Vì đậu nành có khả năng cố định nitrogen từ không khí vào đất thông qua vi khuẩn sống trong các nốt lá hoặc gốc của chúng vi khuẩn này chuyển đổi nitrogen thành dạng có thể sử dụng được cho cây trồng giúp bổ sung nitrogen vào đất
Vì đậu nành có khả năng cố định nitrogen từ không khí vào đất thông qua vi khuẩn sống trong các nốt lá hoặc gốc của chúng vi khuẩn này chuyển đổi nitrogen thành dạng có thể sử dụng được cho cây trồng giúp bổ sung nitrogen vào đất
Vì đậu nành có khả năng cố định nitrogen từ không khí vào đất thông qua vi khuẩn sống trong các nốt lá hoặc gốc của chúng vi khuẩn này chuyển đổi nitrogen thành dạng có thể sử dụng được cho cây trồng giúp bổ sung nitrogen vào đất