Kha Văn Có
Giới thiệu về bản thân
a. Tính khối lượng oxit tạo thành
Khối lượng Fe = 25,2g
Nguyên tử khối Fe = 56
→ Số mol Fe:
n_{Fe} = \frac{25,2}{56} = 0,45 \text{ mol}
Từ PTHH:
3 mol Fe → 1 mol Fe₃O₄
→ 0,45 mol Fe →
n_{Fe_3O_4} = \frac{0,45}{3} = 0,15 \text{ mol}
Khối lượng mol của Fe₃O₄ = 3×56 + 4×16 = 232 g/mol
→ Khối lượng Fe₃O₄:
m = 0,15 × 232 = 34, \text{ g}
Đáp án a: 34,8g Fe₃O₄
b. Tính thể tích khí O₂ đã tham gia phản ứng
Từ PTHH:
3Fe + 2O₂ → Fe₃O₄
→ 3 mol Fe → 2 mol O₂
→ 0,45 mol Fe →
n_{O_2} = \frac{0,45 × 2}{3} = 0,3 \text{ mol}
Thể tích O₂ ở đktc:
V = n × 22,4 = 0,3 × 22,4 = 6,72 \text{ lít}
Đáp án b: 6,72 lít O₂
c. Tính khối lượng KClO₃ cần dùng để tạo ra 6,72 lít O₂
Phản ứng phân hủy KClO₃:
2KClO_3 \xrightarrow{t^o} 2KCl + 3O_2
Từ PTHH:
3 mol O₂ → 2 mol KClO₃
→ 0,3 mol O₂ →
n_{KClO_3} = \frac{0,3 × 2}{3} = 0,2 \text{ mol}
Khối lượng mol KClO₃ = 39 + 35,5 + 3×16 = 122,5 g/mol
→ Khối lượng:
m = 0,2 × 122,5 = 24,5 \text{ g}
Đáp án c: 24,5g KClO₃
-Sự oxi hóa là: quá trình một chất tác dụng với oxi hoặc mất electron trong phản ứng hóa học.
-Phản ứng hóa hợp là: phản ứng trong đó hai hay nhiều chất ban đầu kết hợp với nhau tạo thành một chất mới.
-Phản ứng phân hủy là: phản ứng trong đó một chất bị phân tích thành hai hay nhiều chất mới.
-Phản ứng thế là: phản ứng trong đó một nguyên tử hay nhóm nguyên tử trong hợp chất bị thay thế bởi nguyên tử hay nhóm nguyên tử khác.
2KMnO₄ → K₂MnO₄ + MnO₂ + O₂
2Fe + O₂ → 2FeO
FeO + H₂ → Fe + H₂O
Fe + 2HCl → FeCl₂ + H₂
2H₂ + O₂ → 2H₂O