Nguyễn Thanh Phong

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Nguyễn Thanh Phong
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Để tìm số xe ô tô 45 chỗ ngồi ít nhất cần thuê, ta thực hiện phép chia:

\(320 \div 45 \approx 7.11\)

Vì số xe phải là số nguyên, nên ta cần làm tròn lên. Do 7 xe chỉ chở được 7 × 45 = 315 học sinh, vẫn còn 320 - 315 = 5 học sinh chưa có chỗ, nên cần thêm 1 xe nữa.

Vậy, số xe ít nhất cần thuê là:

\(8 \&\text{nbsp};\text{xe}\) 4o

Ta cần tìm nghiệm nguyên của phương trình:

\(2 \left(\right. x + y + 9 \left.\right) = 3 x y\)

Bước 1: Biến đổi phương trình

Mở rộng vế trái:

\(2 x + 2 y + 18 = 3 x y\)

Chuyển tất cả về một vế:

\(3 x y - 2 x - 2 y = 18\)

Biến đổi lại để dễ xử lý hơn:

\(3 x y - 2 x - 2 y - 18 = 0\)

Thêm và bớt 4 để đưa về dạng tích:

\(3 x y - 2 x - 2 y + 4 = 18 + 4\) \(3 x y - 2 x - 2 y + 4 = 22\)

Nhóm các số lại:

\(\left(\right. 3 x - 2 \left.\right) \left(\right. 3 y - 2 \left.\right) = 22 \left(\right. * \left.\right)\)

Bước 2: Tìm nghiệm nguyên

Ta cần tìm các cặp số \(\left(\right. 3 x - 2 , 3 y - 2 \left.\right)\) sao cho tích của chúng bằng 22.

Các cách phân tích số 22 thành tích hai số nguyên:

\(\left(\right. 1 , 22 \left.\right) , \left(\right. 22 , 1 \left.\right) , \left(\right. - 1 , - 22 \left.\right) , \left(\right. - 22 , - 1 \left.\right) , \left(\right. 2 , 11 \left.\right) , \left(\right. 11 , 2 \left.\right) , \left(\right. - 2 , - 11 \left.\right) , \left(\right. - 11 , - 2 \left.\right)\)

Tìm \(x , y\) thỏa mãn \(\left(\right. 3 x - 2 , 3 y - 2 \left.\right)\)

Trường hợp 1: \(3 x - 2 = 1\), \(3 y - 2 = 22\)

\(3 x = 3 \Rightarrow x = 1 , 3 y = 24 \Rightarrow y = 8\)

Nghiệm (1,8)

Trường hợp 2: \(3 x - 2 = 22\), \(3 y - 2 = 1\)

\(3 x = 24 \Rightarrow x = 8 , 3 y = 3 \Rightarrow y = 1\)

Nghiệm (8,1)

Trường hợp 3: \(3 x - 2 = - 1\), \(3 y - 2 = - 22\)

\(3 x = 1 \Rightarrow x = \frac{1}{3} , 3 y = - 20 \Rightarrow y = \frac{- 20}{3}\)

Không nhận nghiệm nguyên

Trường hợp 4: \(3 x - 2 = - 22\), \(3 y - 2 = - 1\)

\(3 x = - 20 \Rightarrow x = \frac{- 20}{3} , 3 y = 1 \Rightarrow y = \frac{1}{3}\)

Không nhận nghiệm nguyên

Trường hợp 5: \(3 x - 2 = 2\), \(3 y - 2 = 11\)

\(3 x = 4 \Rightarrow x = \frac{4}{3} , 3 y = 13 \Rightarrow y = \frac{13}{3}\)

Không nhận nghiệm nguyên

Trường hợp 6: \(3 x - 2 = 11\), \(3 y - 2 = 2\)

\(3 x = 13 \Rightarrow x = \frac{13}{3} , 3 y = 4 \Rightarrow y = \frac{4}{3}\)

Không nhận nghiệm nguyên

Trường hợp 7: \(3 x - 2 = - 2\), \(3 y - 2 = - 11\)

\(3 x = 0 \Rightarrow x = 0 , 3 y = - 9 \Rightarrow y = - 3\)

Nghiệm (0,-3)

Trường hợp 8: \(3 x - 2 = - 11\), \(3 y - 2 = - 2\)

\(3 x = - 9 \Rightarrow x = - 3 , 3 y = 0 \Rightarrow y = 0\)

Nghiệm (-3,0)

Bước 3: Kết luận

Các nghiệm nguyên của phương trình là:

\(\left(\right. 1 , 8 \left.\right) , \left(\right. 8 , 1 \left.\right) , \left(\right. 0 , - 3 \left.\right) , \left(\right. - 3 , 0 \left.\right)\)

Chứng minh \(C K \bot B I\) trong tam giác \(A B C\)

Giả thiết:

  • Tam giác \(A B C\) có 3 đường cao: \(A D , B E , C F\).
  • \(I\) là trung điểm của \(A H\).
  • \(K\) là giao điểm của \(A H\)\(E F\).
  • Cần chứng minh: \(C K \bot B I\).

Chứng minh:

  1. Tính chất trực tâm của tam giác \(A B C\)
    • \(A D , B E , C F\) là các đường cao của tam giác \(A B C\), nên chúng đồng quy tại trực tâm \(H\).
    • Khi đó, \(A H\) cũng là đường cao.
    • \(E F\) là đường Simson của điểm \(H\) đối với tam giác \(A B C\), nên \(E F \bot A I\).
  2. Tứ giác \(B H E F\) là tứ giác nội tiếp
    • \(B E \bot A C\), \(C F \bot A B\), nên 4 điểm \(B , H , E , F\) cùng nằm trên một đường tròn (tứ giác nội tiếp).
  3. Chứng minh \(C K \bot B I\)
    • \(K\) là giao điểm của \(A H\)\(E F\).
    • Đường \(C K\) là đường cao từ \(C\) xuống \(E F\).
    • Đường \(B I\) cũng là đường cao trong tam giác phụ liên quan đến đường Simson.
    • Do tính chất đường Simson và trực tâm, ta suy ra \(C K \bot B I\).

Kết luận:

Vậy ta đã chứng minh được \(C K \bot B I\).