Nguyễn Gia Hân

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Nguyễn Gia Hân
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Lời giải

Đây là bài toán về hiệu và tỉ số của hai số

Theo đề bài, vì nếu xóa đi số 7 của hàng đơn vị của số lớn thì được số bé

\(\Rightarrow s \overset{ˊ}{\hat{o}}\) lớn gấp 10 lần số bé và 7 đơn vị

Hiệu số phần bằng nhau là:

10 - 1 = 9 ( phần )

Số bé là:

( 385 - 7 ) : 9 = 42

Số lớn là:

42 x 10 + 7 = 427

Đáp số:...


  1. Đặt điều kiện: Gọi số hữu tỉ là xx𝑥. Số nghịch đảo của nó là 1x1 over x end-fraction1𝑥. Điều kiện để có số nghịch đảo là x≠0x is not equal to 0𝑥≠0.
  2. Viết phương trình: Theo đề bài, tổng của số đó và nghịch đảo của nó là một số nguyên. Ta có phương trình:
    x+1x=kx plus 1 over x end-fraction equals k𝑥+1𝑥=𝑘, trong đó kk𝑘 là một số nguyên.
  3. Biến đổi phương trình: Nhân cả hai vế của phương trình với xx𝑥 (với x≠0x is not equal to 0𝑥≠0) để loại bỏ mẫu số:
    x2+1=kxx squared plus 1 equals k x𝑥2+1=𝑘𝑥.
  4. Sắp xếp lại: Đưa các hạng tử về một vế để có phương trình bậc hai:
    x2−kx+1=0x squared minus k x plus 1 equals 0𝑥2−𝑘𝑥+1=0.
  5. Tìm nghiệm: Để phương trình này có nghiệm hữu tỉ, delta ( Δcap deltaΔ) phải là một số chính phương.
    • Tính delta: Δ=(−k)2−4(1)(1)=k2−4cap delta equals open paren negative k close paren squared minus 4 open paren 1 close paren open paren 1 close paren equals k squared minus 4Δ=(−𝑘)2−4(1)(1)=𝑘2−4.
    • Điều kiện để có nghiệm hữu tỉ là Δ=m2cap delta equals m squaredΔ=𝑚2, với mm𝑚 là một số nguyên.
    • k2−4=m2k squared minus 4 equals m squared𝑘2−4=𝑚2
    • k2−m2=4k squared minus m squared equals 4𝑘2−𝑚2=4
    • (k−m)(k+m)=4open paren k minus m close paren open paren k plus m close paren equals 4(𝑘−𝑚)(𝑘+𝑚)=4.
  6. Liệt kê các trường hợp: kk𝑘 là số nguyên và mm𝑚 là số nguyên, nên (k−m)open paren k minus m close paren(𝑘−𝑚) (k+m)open paren k plus m close paren(𝑘+𝑚) là các ước số nguyên của 4.
    • Các cặp ước số của 4 là: (1, 4), (2, 2), (4, 1), (-1, -4), (-2, -2), (-4, -1).
  7. Giải các trường hợp:
    • Trường hợp 1: k−m=2k minus m equals 2𝑘−𝑚=2 k+m=2k plus m equals 2𝑘+𝑚=2. Cộng hai phương trình lại ta được 2k=42 k equals 42𝑘=4, suy ra k=2k equals 2𝑘=2.
    • Trường hợp 2: k−m=-2k minus m equals negative 2𝑘−𝑚=−2 k+m=-2k plus m equals negative 2𝑘+𝑚=−2. Cộng hai phương trình lại ta được 2k=-42 k equals negative 42𝑘=−4, suy ra k=-2k equals negative 2𝑘=−2.
    • Các trường hợp còn lại không cho ra nghiệm nguyên cho kk𝑘.
  8. Tìm xx𝑥:
    • Khi k=2k equals 2𝑘=2, phương trình trở thành x2−2x+1=0⟹(x−1)2=0⟹x=1x squared minus 2 x plus 1 equals 0 ⟹ open paren x minus 1 close paren squared equals 0 ⟹ x equals 1𝑥2−2𝑥+1=0⟹(𝑥−1)2=0⟹𝑥=1.
    • Khi k=-2k equals negative 2𝑘=−2, phương trình trở thành x2+2x+1=0⟹(x+1)2=0⟹x=-1x squared plus 2 x plus 1 equals 0 ⟹ open paren x plus 1 close paren squared equals 0 ⟹ x equals negative 1𝑥2+2𝑥+1=0⟹(𝑥+1)2=0⟹𝑥=−1.
  9. Kết luận: Vậy, xx𝑥 là 1 hoặc -1. 

  • Khi x=1x equals 1𝑥=1:
    • Số nghịch đảo là 11=1one-oneth equals 111=1.
    • Tổng là 1+1=21 plus 1 equals 21+1=2, là một số nguyên.
  • Khi x=-1x equals negative 1𝑥=−1:
    • Số nghịch đảo là 1-1=-11 over negative 1 end-fraction equals negative 11−1=−1.
    • Tổng là -1+(-1)=-2negative 1 plus open paren negative 1 close paren equals negative 2−1+(−1)=−2, là một số nguyên.