TÔ PHƯƠNG THẢO

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của TÔ PHƯƠNG THẢO
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)
Ta có  AO=R𝐴𝑂=𝑅. Vì điểm  I𝐼 nằm trên bán kính  AO𝐴𝑂 và  AI=23AO𝐴𝐼=23𝐴𝑂, nên:
OI=AO−AI=R−23R=13R𝑂𝐼=𝐴𝑂−𝐴𝐼=𝑅−23𝑅=13𝑅Xét tam giác vuông  COI𝐶𝑂𝐼 (do  AB⟂CD𝐴𝐵⟂𝐶𝐷 tại  O𝑂), áp dụng định lý Pythagore:
CI2=CO2+OI2=R2+(13R)2=R2+19R2=109R2𝐶𝐼2=𝐶𝑂2+𝑂𝐼2=𝑅2+13𝑅2=𝑅2+19𝑅2=109𝑅2 ⇒CI=R103⇒𝐶𝐼=𝑅10√3

Gọi  E𝐸 là giao điểm của tia  CI𝐶𝐼 với đường tròn  (O)(𝑂). Vì  I𝐼 nằm trong đường tròn, theo tính chất phương tích của điểm  I𝐼 đối với  (O)(𝑂), ta có:
IC⋅IE=IA⋅IB𝐼𝐶⋅𝐼𝐸=𝐼𝐴⋅𝐼𝐵
Trong đó:
  • IA=23R𝐼𝐴=23𝑅
  • IB=IO+OB=13R+R=43R𝐼𝐵=𝐼𝑂+𝑂𝐵=13𝑅+𝑅=43𝑅
Thay vào công thức:
R103⋅IE=23R⋅43R=89R2𝑅10√3⋅𝐼𝐸=23𝑅⋅43𝑅=89𝑅2 ⇒IE=8R29⋅3R10=8R310=4R1015⇒𝐼𝐸=8𝑅29⋅3𝑅10√=8𝑅310√=4𝑅10√15


Theo tính chất của hai tiếp tuyến cắt nhau, ta có các đoạn thẳng bằng nhau sau đây:
  • AF=AE𝐴𝐹=𝐴𝐸
  • BF=BD𝐵𝐹=𝐵𝐷
  • CD=CE𝐶𝐷=𝐶𝐸
Vì  △ABC△𝐴𝐵𝐶 vuông tại  A𝐴 nên tứ giác  AEIF𝐴𝐸𝐼𝐹 là hình vuông (do có 3 góc vuông và  IE=IF=r𝐼𝐸=𝐼𝐹=𝑟), suy ra  AE=AF𝐴𝐸=𝐴𝐹.
Ta có các biểu thức độ dài cạnh:
  • AB=AF+FB=AE+BD𝐴𝐵=𝐴𝐹+𝐹𝐵=𝐴𝐸+𝐵𝐷
  • AC=AE+EC=AE+CD𝐴𝐶=𝐴𝐸+𝐸𝐶=𝐴𝐸+𝐶𝐷
  • BC=BD+DC𝐵𝐶=𝐵𝐷+𝐷𝐶
Xét biểu thức  BC+AB−AC𝐵𝐶+𝐴𝐵−𝐴𝐶:
BC+AB−AC=(BD+CD)+(AE+BD)−(AE+CD)𝐵𝐶+𝐴𝐵−𝐴𝐶=(𝐵𝐷+𝐶𝐷)+(𝐴𝐸+𝐵𝐷)−(𝐴𝐸+𝐶𝐷)
BC+AB−AC=2BD+CD+AE−AE−CD=2BD𝐵𝐶+𝐴𝐵−𝐴𝐶=2𝐵𝐷+𝐶𝐷+𝐴𝐸−𝐴𝐸−𝐶𝐷=2𝐵𝐷
Từ đó suy ra:  BD=BC+AB−AC2𝐵𝐷=𝐵𝐶+𝐴𝐵−𝐴𝐶2
Ta đã biết các công thức dựa trên nửa chu vi  p=a+b+c2𝑝=𝑎+𝑏+𝑐2:
  • BD=p−b𝐵𝐷=𝑝−𝑏
  • DC=p−c𝐷𝐶=𝑝−𝑐
Xét tích  BD⋅DC𝐵𝐷⋅𝐷𝐶:
BD⋅DC=(p−b)(p−c)=p2−p(b+c)+bc𝐵𝐷⋅𝐷𝐶=(𝑝−𝑏)(𝑝−𝑐)=𝑝2−𝑝(𝑏+𝑐)+𝑏𝑐
Thay  p=a+b+c2𝑝=𝑎+𝑏+𝑐2 vào biểu thức:
BD⋅DC=(a+b+c2)2−(a+b+c2)(b+c)+bc𝐵𝐷⋅𝐷𝐶=(𝑎+𝑏+𝑐2)2−(𝑎+𝑏+𝑐2)(𝑏+𝑐)+𝑏𝑐
BD⋅DC=a2+(b+c)2+2a(b+c)4−a(b+c)+(b+c)22+bc𝐵𝐷⋅𝐷𝐶=𝑎2+(𝑏+𝑐)2+2𝑎(𝑏+𝑐)4−𝑎(𝑏+𝑐)+(𝑏+𝑐)22+𝑏𝑐
BD⋅DC=a2+(b+c)2+2a(b+c)−2a(b+c)−2(b+c)2+4bc4𝐵𝐷⋅𝐷𝐶=𝑎2+(𝑏+𝑐)2+2𝑎(𝑏+𝑐)−2𝑎(𝑏+𝑐)−2(𝑏+𝑐)2+4𝑏𝑐4
BD⋅DC=a2−(b+c)2+4bc4=a2−(b2+2bc+c2)+4bc4𝐵𝐷⋅𝐷𝐶=𝑎2−(𝑏+𝑐)2+4𝑏𝑐4=𝑎2−(𝑏2+2𝑏𝑐+𝑐2)+4𝑏𝑐4
BD⋅DC=a2−b2−c2+2bc4𝐵𝐷⋅𝐷𝐶=𝑎2−𝑏2−𝑐2+2𝑏𝑐4
Áp dụng định lý Pythagoras cho tam giác vuông  ABC𝐴𝐵𝐶 a2=b2+c2⇒a2−b2−c2=0𝑎2=𝑏2+𝑐2⇒𝑎2−𝑏2−𝑐2=0.
Do đó:  BD⋅DC=2bc4=bc2𝐵𝐷⋅𝐷𝐶=2𝑏𝑐4=𝑏𝑐2
Mà diện tích tam giác vuông  ABC𝐴𝐵𝐶 là  SABC=12AB⋅AC=bc2𝑆𝐴𝐵𝐶=12𝐴𝐵⋅𝐴𝐶=𝑏𝑐2.
Vậy  SABC=BD⋅DC𝑆𝐴𝐵𝐶=𝐵𝐷⋅𝐷𝐶.

a) 

BD=BC+AB−AC2𝐵𝐷=𝐵𝐶+𝐴𝐵−𝐴𝐶2

 (đpcm)
b) 

SABC=BD⋅DC𝑆𝐴𝐵𝐶=𝐵𝐷⋅𝐷𝐶

 (đpcm)


Áp dụng định lý Pythagoras cho tam giác  ABC𝐴𝐵𝐶 vuông tại  A𝐴:
BC=AB2+AC2=92+122=81+144=225=15𝐵𝐶=𝐴𝐵2+𝐴𝐶2√=92+122√=81+144√=225√=15cm.

Chọn hệ trục tọa độ  Oxy𝑂𝑥𝑦 sao cho đỉnh  A𝐴 trùng với gốc tọa độ  O(0;0)𝑂(0;0), cạnh  AB𝐴𝐵 nằm trên trục  Ox𝑂𝑥 và cạnh  AC𝐴𝐶 nằm trên trục  Oy𝑂𝑦. Khi đó:
  • A(0;0)𝐴(0;0)
  • B(9;0)𝐵(9;0)
  • C(0;12)𝐶(0;12)

Tọa độ trọng tâm  G𝐺 của tam giác  ABC𝐴𝐵𝐶:
xG=xA+xB+xC3=0+9+03=3𝑥𝐺=𝑥𝐴+𝑥𝐵+𝑥𝐶3=0+9+03=3 yG=yA+yB+yC3=0+0+123=4𝑦𝐺=𝑦𝐴+𝑦𝐵+𝑦𝐶3=0+0+123=4Vậy  G(3;4)𝐺(3;4).
Vì tam giác  ABC𝐴𝐵𝐶 vuông tại  A𝐴, bán kính đường tròn nội tiếp  r𝑟 được tính bằng công thức:
r=AB+AC−BC2=9+12−152=3𝑟=𝐴𝐵+𝐴𝐶−𝐵𝐶2=9+12−152=3Do  I𝐼 là tâm đường tròn nội tiếp và tam giác vuông tại  A𝐴 nên tọa độ của  I𝐼 là  (r;r)(𝑟;𝑟), tức là  I(3;3)𝐼(3;3).

Sử dụng công thức khoảng cách giữa hai điểm:
IG=(xG−xI)2+(yG−yI)2=(3−3)2+(4−3)2=02+12=1𝐼𝐺=(𝑥𝐺−𝑥𝐼)2+(𝑦𝐺−𝑦𝐼)2√=(3−3)2+(4−3)2√=02+12√=1

Độ dài đoạn thẳng 

IG𝐼𝐺

  1 cm.


Áp dụng định lý Pythagoras cho tam giác  ABC𝐴𝐵𝐶 vuông tại  A𝐴, ta có:
BC=AB2+AC2𝐵𝐶=𝐴𝐵2+𝐴𝐶2√Thay số:
BC=62+82=36+64=100=10(cm)𝐵𝐶=62+82√=36+64√=100√=10(cm)

Đối với một tam giác vuông, bán kính đường tròn nội tiếp  r𝑟 được tính theo công thức:
r=AB+AC−BC2𝑟=𝐴𝐵+𝐴𝐶−𝐵𝐶2Thay các giá trị đã biết vào công thức:
r=6+8−102=42=2(cm)𝑟=6+8−102=42=2(cm)