Đặng Anh Thư
Giới thiệu về bản thân
Kẻ đường kính \(A E\) của đường tròn \(\left(\right. O \left.\right)\).

Ta thấy \(\hat{A C E} = 9 0^{\circ}\) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn).
Từ đó \(\hat{O A C} + \hat{A E C} = 9 0^{\circ}\) (1).
Theo giả thiết, ta có:
\(\hat{B A H} + \hat{A B C} = 9 0^{\circ}\) (2).
Mà \(\hat{A E C} = \hat{A B C}\) (cùng chắn AC⌢AC⌢) (3).
Từ (1),(2) và (3) suy ra \(\hat{B A H} = \hat{O A C}\) (đpcm).
Kẻ đường kính \(A E\) của đường tròn \(\left(\right. O \left.\right)\).

Ta thấy \(\hat{A C E} = 9 0^{\circ}\) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn).
Từ đó \(\hat{O A C} + \hat{A E C} = 9 0^{\circ}\) (1).
Theo giả thiết, ta có:
\(\hat{B A H} + \hat{A B C} = 9 0^{\circ}\) (2).
Mà \(\hat{A E C} = \hat{A B C}\) (cùng chắn AC⌢AC⌢) (3).
Từ (1),(2) và (3) suy ra \(\hat{B A H} = \hat{O A C}\) (đpcm).
Ta có \(B H \bot \&\text{nbsp}; A C\) nên \(\Delta A B H\) vuông tại \(H\).
Mà \(\hat{B A H} = 4 5^{\circ}\) nên \(\hat{A B H^{'}} \&\text{nbsp}; = 4 5^{\circ}\).
Mặt khác \(\hat{A B D} \&\text{nbsp}; = \hat{A C D}\) (góc nội tiếp cùng chắn cung \(A D\)) nên \(\hat{A C D} \&\text{nbsp}; = 4 5^{\circ}\). (1)
\(C K \&\text{nbsp}; \bot \&\text{nbsp}; A B\) nên \(\Delta A C K\) vuông tại \(K\).
Mà \(\hat{C A K} \&\text{nbsp}; = 4 5^{\circ}\) nên \(\hat{A C K} \&\text{nbsp}; = 4 5^{\circ}\). (2)
Từ (1) và (2) ta có \(\hat{D C E} \&\text{nbsp}; = 9 0^{\circ}\) nên \(D E\) là đường kính.
Vậy \(D\), \(O\), \(E\) thẳng hàng.

Vẽ \(O H ⊥ M N\) tại \(H\) thì \(H M = H N = \frac{1}{2} M N = \frac{R}{2}\).
Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác vuông \(O M H\), ta được:
\(O H^{2} = O M^{2} - M H^{2} = R^{2} - \left(\right. \frac{R}{2} \left.\right)^{2} = \frac{3 R^{2}}{4}\)
\(O H = \sqrt{\frac{3 R^{2}}{4}} = \frac{R \sqrt{3}}{2}\)
Vậy khoảng cách từ \(O\) đến dây \(M N\) là \(\frac{R \sqrt{3}}{2}\).

Tam giác \(A B C\) có hai đường cao \(B B^{'}\) và \(C C^{'}\) nên
\(\hat{B C^{'} C} = \hat{B B^{'} C} = 9 0^{\circ}\)
Suy ra \(O B = O C = O B^{'} = O C^{'}\) (đường trung tuyến ứng với cạnh huyền).
Do đó bốn điểm \(B\), \(C^{'}\), \(B^{'}\), \(C\) cùng nằm trên đường tròn tâm \(O\) bán kính \(O B^{'}\).
Đường kính \(B C\), \(B^{'} C^{'}\) là dây cung nên độ dài \(B^{'} C^{'}\) nhỏ hơn độ dài \(B C\).
giác \(A B C D\) có \(\hat{B} = \hat{D} = 9 0^{\circ}\) nên \(O A = O B = O C = O D\) (trung tuyến ứng với cạnh huyền).
Suy ra bốn điểm \(A\), \(B\), \(C\), \(D\) cùng nằm trên một đường tròn tâm \(O\), đường kính \(A C\).
\(A C\) là đường kính, \(B D\) là dây không đi qua điểm \(O\).
Suy ra \(A C > B D\).
\(O H\) vuông góc với \(A B\) tại \(H\).

Khi đó \(H\) là trung điểm của \(A B\) hay \(A H = \frac{A B}{2} = \frac{3}{2}\).
Vì cung nhỏ \(= 10 0^{\circ}\) nên \(\hat{A O B} = 10 0^{\circ}\)
Hay \(\hat{A O H} = 5 0^{\circ}\).
Ta có \(A O = \frac{A H}{sin \hat{A O H}} = \frac{3}{2 sin 5 0^{\circ}} = 2\) cm.
Gọi \(I\) là trung điểm của \(O A\).

Ta có \(O I = \frac{1}{2} O A = \frac{1}{2} . 10 = 5\)
Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác vuông \(I M O\), ta được:
\(I M^{2} = O M^{2} - O I^{2} = 1 0^{2} - 5^{2} = 75\)
Suy ra \(I M = 5 \sqrt{3}\).
Ta có \(M N \bot O A\) tại trung điểm \(I\) của \(O A\), nên:
\(I M = I N = \frac{1}{2} M N\) nên \(M N = 2 I M = 2.5 \sqrt{3} = 10 \sqrt{3}\).
) Ta có sđ\(_{\text{nh}ỏ} +\)sđ\(_{\text{l}ớ\text{n}} = 36 0^{\circ}\),
mà sđ\(_{\text{l}ớ\text{n}} = 3\)sđ\(_{\text{nh}ỏ}\).
Suy ra sđ\(_{\text{nh}ỏ} = 9 0^{\circ}\);
sđ\(_{\text{l}ớ\text{n}} = 27 0^{\circ}\).
b) Ta có \(\hat{A O B} =\) sđ\(_{\text{nh}ỏ} = 9 0^{\circ}\), mà \(O A = O B = R\).
Suy ra tam giác \(O A B\) vuông cân tại \(O\).
Mặt khác \(OH\bot AB=H\).
Suy ra \(\Delta O H A\) vuông cân tại \(H\) suy ra \(O H = H A = \frac{A B}{2}\)
) Ta có sđ\(_{\text{nh}ỏ} +\)sđ\(_{\text{l}ớ\text{n}} = 36 0^{\circ}\),
mà sđ\(_{\text{l}ớ\text{n}} = 3\)sđ\(_{\text{nh}ỏ}\).
Suy ra sđ\(_{\text{nh}ỏ} = 9 0^{\circ}\);
sđ\(_{\text{l}ớ\text{n}} = 27 0^{\circ}\).
b) Ta có \(\hat{A O B} =\) sđ\(_{\text{nh}ỏ} = 9 0^{\circ}\), mà \(O A = O B = R\).
Suy ra tam giác \(O A B\) vuông cân tại \(O\).
Mặt khác \(OH\bot AB=H\).
Suy ra \(\Delta O H A\) vuông cân tại \(H\) suy ra \(O H = H A = \frac{A B}{2}\)