Bế Hồng Sơn
Giới thiệu về bản thân
c3h8
c4h10
c3h8
c4h10
a. 8750000 V/m
b.Vì E hướng vào trong, nên lực điện F sẽ hướng ra ngoài. Ion âm này sẽ bị đẩy ra khỏi tế bào.
F= 2,8*10-12
a.1980 J
b. 1250 J chiếm 63,13%
Câu a: Cách tách mép túi nylon và giải thích Cách làm: Để tách mép túi nylon mới, chúng ta thường dùng hai lòng bàn tay xoa nhẹ vào nhau (kẹp mép túi ở giữa) hoặc dùng ngón tay vê nhẹ mép túi. Giải thích: Khi ta xoa hoặc vê mép túi, hiện tượng nhiễm điện do cọ xát xảy ra. Việc cọ xát làm cho hai lớp nilon tích điện. Vì hai lớp nilon cùng loại, chúng có xu hướng tích điện cùng dấu và đẩy nhau, giúp các mép túi không còn dính chặt mà tách rời ra, tạo điều kiện để ta mở túi dễ dàng hơn.
Thể tích công tác của một xi lanh là: 0,6 lít. Tổng thể tích khí thải trong 1 phút là: 14,4 lít.
1. Nhiệm vụ của cơ cấu phối khí Cơ cấu phối khí có nhiệm vụ đóng, mở các cửa nạp và cửa thải đúng lúc để: Nạp đầy khí tươi (hỗn hợp xăng-không khí hoặc không khí sạch) vào xi lanh ở kỳ nạp. Thải sạch khí đã cháy ra ngoài ở kỳ thải. 2. So sánh cơ cấu phối khí dùng xupáp treo và xupáp đặt Điểm khác biệt lớn nhất giữa hai loại này nằm ở vị trí lắp đặt của xupáp và cấu tạo các chi tiết truyền động.
6,5 lít
1. Đặc điểm cấu tạo quan trọng: Thân máy: Là nơi lắp đặt hầu hết các chi tiết, cụm chi tiết của động cơ (xi lanh, hệ thống bôi trơn, làm mát...). Cấu tạo có thể đúc liền khối hoặc ghép bằng bu lông. Nắp máy: Cùng với xi lanh và đỉnh pít-tông tạo thành buồng cháy. Đây là nơi lắp đặt các chi tiết quan trọng như bugi/vòi phun, cụm xupap, đường nạp và đường thải. 2. Tại sao nắp máy có kết cấu phức tạp? Nắp máy được coi là chi tiết phức tạp nhất vì: Phải tích hợp đồng thời nhiều hệ thống: cơ cấu phối khí (xupap), hệ thống đánh lửa/nhiên liệu (bugi/vòi phun). Có hệ thống đường ống nạp, thải và các khoang nước làm mát (áo nước) hoặc cánh tản nhiệt đúc xen kẽ bên trong. Phải chịu áp suất và nhiệt độ cực cao từ buồng cháy, đòi hỏi độ chính xác chế tạo khắt khe.
a) H+ + OH- → H2O
b) Ba2+ + SO42- → BaSO4↓
c) CO32- + 2H+ → CO2↑ + H2O
d) Cu + 2Fe3+ → Cu2+ + 2Fe2+