Trần Bảo Ngọc

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Trần Bảo Ngọc
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Câu 1.

Thể thơ: thơ tự do.


Câu 2.

Nhịp thơ linh hoạt, biến đổi (2/3, 3/4…), tạo cảm xúc dồn dập, da diết, phù hợp với tâm trạng yêu vừa say mê vừa đau khổ.


Câu 3.


  • Đề tài: tình yêu.
  • Chủ đề: diễn tả những cung bậc cảm xúc trong tình yêu – vừa mãnh liệt, say đắm nhưng cũng đầy lo âu, mất mát, cô đơn.



Câu 4.

Hình ảnh ấn tượng: “Yêu, là chết ở trong lòng một ít”.

→ Đây là hình ảnh mang ý nghĩa tượng trưng sâu sắc: khi yêu, con người phải hi sinh, chịu tổn thương, mất đi một phần tự do và bình yên của mình. Nó thể hiện quan niệm tình yêu của Xuân Diệu: yêu là dâng hiến hết mình nhưng cũng gắn liền với đau đớn.

Câu 5.

Văn bản gợi cho em nhiều suy nghĩ sâu sắc về tình yêu trong cuộc sống. Tình yêu là một cảm xúc đẹp, khiến con người trở nên sống động và biết yêu thương hơn, nhưng đồng thời cũng có thể mang lại những nỗi buồn, sự tổn thương và cô đơn. Qua đó, em nhận ra rằng khi yêu cần chân thành, biết trân trọng người mình yêu và không nên quá mù quáng để rồi đánh mất chính mình. Mỗi người cũng cần học cách mạnh mẽ, chấp nhận những điều không trọn vẹn để trưởng thành hơn trong tình cảm.



Câu 1.

Văn bản thuộc kiểu văn bản thông tin (thuyết minh).




Câu 2.

Đối tượng thông tin: Vạn Lý Trường Thành.




Câu 3.

→ Là dữ liệu thứ cấp (lấy từ nguồn khác).

Ví dụ: “Theo UNESCO…”, “Theo Travel China Guide…”, “Theo Daily Mail…”.




Câu 4.

→ Phương tiện phi ngôn ngữ: hình ảnh Vạn Lý Trường Thành.

Tác dụng:


  • Giúp thông tin sinh động, trực quan
  • Tăng tính thuyết phục
  • Giúp người đọc dễ hình dung về công trình

Câu 5

Văn bản giúp em nhận thức rõ hơn về giá trị to lớn của Vạn lý trường thành – một công trình kiến trúc vĩ đại, biểu tượng cho lịch sử lâu đời và trí tuệ của con người. Qua đó, em thêm trân trọng những di sản văn hóa của nhân loại, đồng thời ý thức được trách nhiệm bảo vệ, giữ gìn các công trình lịch sử trước sự tàn phá của thời gian và con người.



Câu 1.
Thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt (thơ Đường luật).

Câu 2.
Luật thơ: Luật bằng.

Câu 3.
Biện pháp tu từ em có thể chọn: liệt kê
(“sơn, thủy, yên, hoa, tuyết, nguyệt, phong”).

Tác dụng:
Nhấn mạnh những hình ảnh thiên nhiên quen thuộc trong thơ cổ, làm nổi bật đặc điểm của thơ xưa là thường miêu tả vẻ đẹp thiên nhiên.

Câu 4.
Tác giả cho rằng: “Hiện đại thi trung ưng hữu thiết / Thi gia dã yếu hội xung phong” vì:
Thơ ca thời hiện đại cần gắn với thực tiễn cuộc sống và sự nghiệp đấu tranh của dân tộc, thể hiện tinh thần chiến đấu, cổ vũ con người hành động vì đất nước.

Câu 5.
Cấu tứ bài thơ:
Hai câu đầu nói về đặc điểm thơ xưa (thiên về thiên nhiên). Hai câu sau nói về quan niệm thơ hiện đại (phải gắn với thực tiễn, tinh thần chiến đấu).

→ Cấu tứ đối lập giữa thơ xưa và thơ nay để làm nổi bật quan niệm thơ của tác giả.

Câu 1 (khoảng 200 chữ)

Bài thơ Khán “Thiên gia thi” hữu cảm của Nguyễn Ái Quốc thể hiện quan niệm mới mẻ về thơ ca. Hai câu thơ đầu gợi lên đặc điểm quen thuộc của thơ xưa, thường nghiêng về việc miêu tả vẻ đẹp của thiên nhiên như núi, sông, hoa, tuyết, trăng, gió. Những hình ảnh ấy cho thấy thơ ca cổ điển chủ yếu hướng đến cảm hứng lãng mạn, thanh tao. Tuy nhiên, ở hai câu thơ sau, tác giả đã đưa ra quan điểm rõ ràng về thơ ca thời đại mới. Theo Nguyễn Ái Quốc, thơ ca hiện đại không chỉ dừng lại ở việc thưởng ngoạn cảnh đẹp mà cần gắn với thực tiễn cuộc sống, với những vấn đề lớn của đất nước và dân tộc. Vì thế, trong thơ cần có “thép”, thể hiện tinh thần chiến đấu và ý chí mạnh mẽ. Đồng thời, người làm thơ cũng phải biết “xung phong”, tức là dấn thân, gắn bó với cuộc đấu tranh của nhân dân. Qua đó, bài thơ thể hiện tư tưởng tiến bộ về vai trò của thơ ca: thơ phải phục vụ cuộc sống, cổ vũ con người hành động và góp phần vào sự nghiệp giải phóng dân tộc.

Câu 2 (khoảng 600 chữ)

Mỗi dân tộc đều có những giá trị văn hóa truyền thống riêng, được hình thành và bồi đắp qua hàng nghìn năm lịch sử. Đó là những phong tục, tập quán, lối sống, đạo lý và bản sắc tinh thần tốt đẹp của dân tộc. Trong xã hội hiện đại, việc giữ gìn, bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống có ý nghĩa vô cùng quan trọng, đặc biệt đối với thế hệ trẻ.

Trước hết, văn hóa truyền thống là nền tảng tinh thần của dân tộc. Những giá trị như lòng yêu nước, tinh thần đoàn kết, hiếu thảo với ông bà cha mẹ, tôn sư trọng đạo… đã trở thành những chuẩn mực đạo đức tốt đẹp của người Việt Nam. Nhờ có những giá trị ấy mà dân tộc ta đã vượt qua nhiều khó khăn, thử thách trong lịch sử để tồn tại và phát triển. Đối với giới trẻ hôm nay, việc hiểu và trân trọng văn hóa truyền thống giúp mỗi người ý thức rõ hơn về cội nguồn của mình, từ đó hình thành lòng tự hào dân tộc và ý thức trách nhiệm đối với đất nước.

Bên cạnh đó, trong thời đại hội nhập quốc tế, các nền văn hóa trên thế giới có sự giao thoa mạnh mẽ. Nếu không có ý thức giữ gìn bản sắc dân tộc, giới trẻ rất dễ bị cuốn theo những trào lưu bên ngoài mà quên đi những giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc mình. Vì vậy, việc bảo tồn văn hóa truyền thống không có nghĩa là khép mình trước cái mới, mà là biết chọn lọc và tiếp thu tinh hoa của nhân loại trên nền tảng bản sắc văn hóa dân tộc.

Thực tế hiện nay cho thấy nhiều bạn trẻ đã có ý thức gìn giữ và lan tỏa những giá trị văn hóa truyền thống. Nhiều bạn tích cực mặc áo dài trong các dịp lễ, tìm hiểu về lịch sử dân tộc, tham gia các hoạt động văn hóa, nghệ thuật truyền thống hay quảng bá văn hóa Việt Nam trên các nền tảng mạng xã hội. Tuy nhiên, bên cạnh đó vẫn còn một bộ phận giới trẻ thờ ơ với văn hóa truyền thống, chạy theo lối sống thực dụng, sính ngoại, coi nhẹ những giá trị của dân tộc. Điều này cần được nhìn nhận và khắc phục.

Để giữ gìn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống, trước hết mỗi bạn trẻ cần chủ động tìm hiểu về lịch sử, văn hóa của dân tộc. Đồng thời, cần thể hiện những giá trị tốt đẹp ấy trong hành động cụ thể như sống có trách nhiệm với gia đình, kính trọng thầy cô, giữ gìn phong tục tập quán tốt đẹp và tích cực quảng bá văn hóa Việt Nam. Bên cạnh đó, gia đình, nhà trường và xã hội cũng cần tạo điều kiện để thế hệ trẻ được tiếp cận và hiểu rõ hơn về những giá trị văn hóa truyền thống.

Tóm lại, giữ gìn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống là trách nhiệm của mỗi người, đặc biệt là thế hệ trẻ. Khi biết trân trọng và phát huy những giá trị tốt đẹp ấy, chúng ta không chỉ góp phần bảo vệ bản sắc văn hóa dân tộc mà còn giúp đất nước phát triển bền vững trong tương lai.

Câu 1:

a. Những bài học cơ bản của các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay

- Không ngừng phát huy tinh thần yêu nước của các tầng lớp nhân dân

+ Tinh thần yêu nước của nhân dân Việt Nam đã tạo thành sức mạnh tổng hợp của dân tộc trong cuộc đấu tranh giành độc lập, tự do và bảo vệ Tổ quốc.

+ Ngày nay, đất nước đang tiến hành đổi mới và hội nhập sâu rộng trong bối cảnh toàn cầu hoá. Vì vậy, cần đẩy mạnh công tác giáo dục chính trị tư tưởng, đạo đức, lối sống để mỗi người Việt Nam, đặc biệt là thế hệ trẻ nhận thức rõ vai trò của tinh thần và phát huy tinh thần đó trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam.

- Củng cố, tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân

+ Thực tiễn cách mạng từ khi Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời đã chứng minh: Một dân tộc nhỏ, nghèo nàn, lạc hậu như Việt Nam nhưng lại có thể chiến thắng những kẻ thù hùng mạnh,... là nhờ sự đoàn kết một lòng của cả dân tộc. Các tổ chức mặt trận đã giữ vai trò to lớn trong xây dựng, củng cố khối đại đoàn kết dân tộc.

+ Ngày nay, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cần phát huy vai trò trong việc củng cố, tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân tộc cũng như bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của nhân dân.

- Kết hợp sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại, kết hợp chặt chẽ hai nhiệm vụ chiến lược xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

+ Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại là một trong những bài học lớn, xuyên suốt trong quá trình đấu tranh giành độc lập dân tộc, bảo vệ và xây dựng đất nước, trong đó, sức mạnh dân tộc là yếu tố quyết định.

+ Trong bối cảnh hiện nay, việc kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại góp phần tăng cường sức mạnh tổng hợp để tận dụng thời cơ, vượt qua thách thức, tạo ra thế và lực để đất nước ổn định và phát triển.

+ Các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc cũng cho thấy cần kết hợp chặt chẽ hai nhiệm vụ chiến lược: xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Xây dựng đất nước vững mạnh, đời sống của các tầng lớp nhân dân ngày càng nâng cao... là tạo điều kiện vững chắc cho bảo vệ Tổ quốc. Ngược lại, tăng cường quốc phòng, an ninh, giữ vững ổn định chính trị, an ninh quốc gia sẽ tạo sức mạnh cần thiết cho công cuộc xây dựng đất nước.

- Phát triển sáng tạo nghệ thuật chiến tranh nhân dân, xây dựng nền quốc phòng toàn dân 

+ Đảng Cộng sản Việt Nam và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã tiếp tục xây dựng và phát triển sáng tạo nghệ thuật quân sự Việt Nam. Đó là nghệ thuật toàn dân đánh giặc, nghệ thuật tiến công chủ động, kiên quyết, mưu trí, sáng tạo,..

+ Trong bối cảnh sự phát triển của cuộc cách mạng khoa học-công nghệ hiện nay, nghệ thuật quân sự Việt Nam cần tiếp tục phát triển ở trình độ khoa học cao, đồng thời xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân và có chiến lược bảo vệ Tổ quốc từ sớm, từ xa

b. Là một học sinh, em cần làm những điều sau để góp phần bảo vệ chủ quyền biển đảo của Tổ quốc hiện nay

+ Chủ động tìm hiểu các tư liệu lịch sử, pháp luật Việt Nam, pháp luật quốc tế,… để có nhận thức đúng đắn về vấn đề: chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam trên Biển Đông.

+ Quan tâm đến đời sống chính trị - xã hội của địa phương, đất nước.

+ Thực hiện tốt các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước, đặc biệt là các chủ trương, chính sách liên quan đến vấn đề chủ quyền biển, đảo; đồng thời vận động mọi người xung quanh cùng thực hiện đúng các quy định của pháp luật.

+ Phê phán, đấu tranh với những hành vi xâm phạm chủ quyền biển đảo Việt Nam; những hành vi đi ngược lại lợi ích quốc gia, dân tộc; 

+ Tích cực tham gia, hưởng ứng các phong trào bảo vệ chủ quyền biển đảo, ví dụ như: “Vì Trường Sa thân yêu”, “Góp đá xây Trường Sa”, “Đồng hành cùng ngư dân trẻ ra khơi”, “Tuổi trẻ hướng về biển, đảo của Tổ quốc”… 

Câu 2:

Trình bày thành tựu cơ bản về kinh tế trong công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay

Thành tựu về chính trị:

- Đổi mới tư duy chính trị

- Mối quan hệ giữa Đảng, Nhà nước với nhân dân, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị-xã hội được tăng cường theo quy định của Hiến pháp. 

- Nền hành chính được cải cách; Bộ máy hành chính các cấp được sắp xếp theo hướng tinh gọn và hiệu quả. 

Thành tựu về kinh tế:

- Cơ cấu kinh tế dịch chuyển theo hướng tích cực, hình thành nền kinh tế nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lí của nhà nước.

- Hệ thống pháp luật về kinh tế hình thành và hoàn thiện.

- Tăng trưởng kinh tế đạt tốc độ cao, giảm dần sự phụ thuộc vào khai thác tài nguyên thiên nhiên, xuất khẩu thô, lao động nhân công giá rẻ và mở rộng tín dụng, từng bước chuyển sang dựa vào ứng dụng mạnh mẽ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. 

- Quy mô nền kinh tế được mở rộng, GDP bình quân đầu người ngày càng tăng.

Thành tựu về xã hội

- Chỉ số phát triển con người (HDI) tăng đều đặn và liên tục.

- Chính sách lao động, việc làm có nhiều chuyển biến theo hướng ngày càng phù hợp hơn.

- Công tác xoá đói giảm nghèo đạt nhiều kết quả ấn tượng. 

Thành tựu về văn hóa:

- Giáo dục và đào tạo phát triển về quy mô và cơ sở vật chất. Trình độ dân trí và chất lượng nguồn nhân lực được nâng lên. 

- Văn hoá truyền thống được bảo tồn và phát huy. Các giá trị văn hoá vật thể và phi vật thể được xác định và đánh giá theo chuẩn quốc tế.

Thành tựu về hội nhập quốc tế:

- Hội nhập quốc tế được thực hiện thiết thực và hiệu quả.

- Vị thế và uy tín của Việt Nam ngày càng được nâng cao trên thế giới.