Bùi Trung Thành

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Bùi Trung Thành
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Câu 1:Ngôi kể được sử dụng trong văn bản là ngôi thứ ba

Câu 2:Đề tài của văn bản là:tình phụ tử và bi kịch gia đình trong xã hội đồng tiền

Câu 3:Lời nói của ông Goriot cho thấy ông rất yêu thương các con gái mình.Dù sắp chết,ông vẫn mong được gặp các con.Điều đó làm em cảm thấy rất thương và xót xa cho ông,vì ông đã hy sinh nhiều cho con nhưng cuối cùng lại không được các con quan tâm

Câu 4: Lão Goriot vẫn khao khát gặp các con vì lão luôn tìm cách đổ lỗi cho hoàn cảnh hoặc những chàng rể để bào chữa cho các con,sẵn sàng tha thứ tất cả chỉ để nhận được chút hơi ấm tình thân cuộc đời

Câu 5:

Lúc cuối đời,Lão Goriot rất đáng thương.Ông bị các con bỏ rơi, phải chết trong đau đớn và cô đơn.Bên cạnh ông chỉ có Eugène và Bianchon chứ không phải con ruột của mình

Câu 1:

Bài thơ "Khán Thiên gia thi hữu cảm" (Cảm xúc khi đọc Thiên gia thi) của Tạ Hạo Nhiên là một tác phẩm hàm súc, thể hiện nỗi bâng khuâng, tiếc nuối trước sự trôi chảy của thời gian và những thay đổi của nhân thế. Tác giả sử dụng ngôn ngữ thơ Đường luật cô đọng, giàu hình ảnh, qua đó thể hiện cái nhìn sâu sắc về cuộc đời. Hình ảnh thiên nhiên trong bài thơ thường mang nét buồn, vắng lặng, phản chiếu tâm trạng u uẩn của nhà thơ. Từ việc thưởng thức các thi phẩm xưa (Thiên gia thi), tác giả cảm nhận sâu sắc sự tương phản giữa vẻ đẹp vĩnh hằng của thiên nhiên và kiếp người hữu hạn, ngắn ngủi. Qua đó, bài thơ khơi gợi trong lòng người đọc nỗi buồn man mác, sự chiêm nghiệm về ý nghĩa cuộc sống và triết lý sống trân trọng hiện tại.

Câu 2:

Mỗi quốc gia, mỗi vùng lãnh thổ lại có một bản sắc, một nét đẹp văn hóa khác nhau. Chúng ta cần phải biết giữ gìn bản sắc văn hóa của mình cũng như quảng bá những nét đắc sắc đó đến với bạn bè năm châu. Bản sắc văn hóa dân tộc là những nét văn hóa từ lâu đời của dân tộc được truyền từ đời này sang đời khác đã trở thành những phong tục tập quán, những đặc trưng vùng miền của cả đất nước ta. Bên cạnh đó, bản sắc văn hóa dân tộc còn là những giá trị tạo nên sự khác biệt của mỗi quốc gia, sự phong phú trong lối sống, sinh hoạt tập thể của con người và tạo nên sự đa dạng màu sắc cho cuộc sống. Bản sắc văn hóa dân tộc có tầm quan trọng lớn lao đối với cuộc sống của mỗi người nói riêng và sự phát triển của đất nước nói chung. Bản sắc văn hóa dân tộc hay cụ thể hơn là văn hóa vùng miền là nơi con người giao lưu văn hóa, cùng nhau tôn vinh vẻ đẹp của quê hương mình, cũng là nơi con người gắn kết với nhau, vui đùa. Bản sắc văn hóa dân tộc còn là những đặc trưng về văn hóa của quốc gia đó, là nét làm cho đất nước mình không bị nhầm lẫn với bất kì đất nước nào khác. Tuy nhiên, hiện nay, nhiều nét đẹp trong bản sắc văn hóa dân tộc của Việt Nam ta đang bị mai một, mất dần đi hoặc suy thoái, biến tướng thành nhiều thể loại khác. Chính vì thế, mỗi cá nhân đặc biệt là học sinh chúng ta phải có ý thức tìm hiểu những bản sắc văn hóa vốn có của dân tộc, giữ gìn và phát huy những giá trị đó với bạn bè năm châu. Nhà trường cần tổ chức nhiều hơn những hoạt động để tuyên truyền, mang đến cho học sinh nguồn tri thức về bản sắc văn hóa dân tộc. Mỗi người học sinh cần phải đặt trách nhiệm giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc lên hàng đầu, tích cực trau dồi hiểu biết của mình về những giá trị văn hóa tốt đẹp của nước nhà.


Câu 1:

Bài thơ được viết theo thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật(bài thơ có 4 câu,mỗi câu 7 chữ)

Câu 2:

Luật của bài thơ: Bài thơ tuân theo luật bằng trắc, vần bằng (mỹ - phong - xung phong), niêm đúng luật Đường luật.

Câu 3:

Biện pháp tu từ nổi bật nhất trong bài thơ là ẩn dụ ,thể hiện qua hình ảnh " thiết " (thép)

Tác dụng: "Thép" tượng trưng cho tinh thần chiến đấu, sự cứng rắn, kiên cường và lý tưởng cách mạng. Biện pháp này nhấn mạnh thơ ca thời đại mới (cách mạng) không chỉ đẹp, trữ tình mà phải giàu tính chiến đấu, trở thành vũ khí sắc bén phục vụ sự nghiệp giải phóng dân tộc.

Câu 4:

Hoàn cảnh lịch sử: Đất nước đang bị thực dân, phong kiến áp bức, chiến tranh tàn khốc, dân tộc cần sức mạnh đoàn kết để giải phóng. Chức năng thơ ca: Thơ không chỉ để thưởng ngoạn thiên nhiên (cổ thi) mà trong thời đại cách mạng, thơ phải là vũ khí, nhà thơ phải là chiến sĩ. Mục đích: Nhà thơ cần mang tinh thần xung phong, dùng ngòi bút để khơi dậy lòng yêu nước, ý chí chiến đấu và niềm tin thắng lợi.

Câu 5:

Cấu tứ bài thơ đi từ sự đối lập giữa quá khứ và hiện tại. Hai câu đầu (Cổ thi...) miêu tả thơ xưa tập trung tả cảnh thiên nhiên (yên hoa tuyết nguyệt phong) - nhẹ nhàng, phi chính trị. Hai câu cuối (Hiện đại...) khẳng định thơ nay (cách mạng) phải có "thép" và "xung phong" - mạnh mẽ, dấn thân. Kết luận: Cấu tứ chặt chẽ, từ nhận xét văn học chuyển sang quan điểm nghệ thuật, thể hiện sự chuyển biến tư tưởng mạnh mẽ của nhà thơ - chiến sĩ Hồ Chí Minh





Câu 1:

a)

Không ngừng phát huy tinh thần yêu nước của các tầng lớp nhân dân. - Củng cố, tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân. - Kết hợp sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại, kết hợp chặt chẽ hai nhiệm vụ chiến lược, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. - Phát triển sáng tạo nghệ thuật chiến tranh nhân dân, xây dựng nền quốc phòng toàn dân.

b)

Những việc học sinh có thể làm để góp phần bảo vệ chủ quyền biển đảo của Tổ quốc: + Chủ động tìm hiểu các tư liệu lịch sử, pháp luật Việt Nam, pháp luật quốc tế,… để có nhận thức đúng đắn về vấn đề: chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam trên Biển Đông. + Quan tâm đến đời sống chính trị - xã hội của địa phương, đất nước. + Thực hiện tốt các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước, đặc biệt là các chủ trương, chính sách liên quan đến vấn đề chủ quyền biển, đảo; đồng thời vận động mọi người xung quanh cùng thực hiện đúng các quy định của pháp luật. + Phê phán, đấu tranh với những hành vi xâm phạm chủ quyền biển đảo Việt Nam; những hành vi đi ngược lại lợi ích quốc gia, dân tộc; + Tích cực tham gia, hưởng ứng các phong trào bảo vệ chủ quyền biển đảo, ví dụ như: “Vì Trường Sa thân yêu”, “Góp đá xây Trường Sa”, “Đồng hành cùng ngư dân trẻ ra khơi”, “Tuổi trẻ hướng về biển, đảo của Tổ quốc”…

Câu 2: Thành tựu về chính trị: - Đổi mới tư duy chính trị - Mối quan hệ giữa Đảng, Nhà nước với nhân dân, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị-xã hội được tăng cường theo quy định của Hiến pháp. - Nền hành chính được cải cách; Bộ máy hành chính các cấp được sắp xếp theo hướng tinh gọn và hiệu quả. ♦ Thành tựu về kinh tế: - Cơ cấu kinh tế dịch chuyển theo hướng tích cực, hình thành nền kinh tế nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lí của nhà nước. - Hệ thống pháp luật về kinh tế hình thành và hoàn thiện. - Tăng trưởng kinh tế đạt tốc độ cao, giảm dần sự phụ thuộc vào khai thác tài nguyên thiên nhiên, xuất khẩu thô, lao động nhân công giá rẻ và mở rộng tín dụng, từng bước chuyển sang dựa vào ứng dụng mạnh mẽ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. - Quy mô nền kinh tế được mở rộng, GDP bình quân đầu người ngày càng tăng. ♦ Thành tựu về xã hội - Chỉ số phát triển con người (HDI) tăng đều đặn và liên tục. - Chính sách lao động, việc làm có nhiều chuyển biến theo hướng ngày càng phù hợp hơn. - Công tác xoá đói giảm nghèo đạt nhiều kết quả ấn tượng. ♦ Thành tựu về văn hóa: - Giáo dục và đào tạo phát triển về quy mô và cơ sở vật chất. Trình độ dân trí và chất lượng nguồn nhân lực được nâng lên. - Văn hoá truyền thống được bảo tồn và phát huy. Các giá trị văn hoá vật thể và phi vật thể được xác định và đánh giá theo chuẩn quốc tế. ♦ Thành tựu về hội nhập quốc tế: - Hội nhập quốc tế được thực hiện thiết thực và hiệu quả. - Vị thế và uy tín của Việt Nam ngày càng được nâng cao trên thế giới.