Vũ Phương Uyên
Giới thiệu về bản thân
Câu 1:
Thể thơ thất ngôn
- dấu hiệu : mỗi dòng có 7 chữ
Câu2:
- Nhịp thơ: Chủ yếu là nhịp 4/3 linh hoạt.
- Nhận xét: Nhịp thơ chậm rãi, trầm buồn và có phần ưu tư, diễn tả đúng tâm trạng trăn trở, hụt hẫu của nhân vật trữ tình khi suy ngẫm về sự bất đối xứng trong tình yêu.
Câu 3 :
-Đề tài: Tình yêu đôi lứa.
- Chủ đề: Sự hy sinh, nỗi cô đơn và cảm giác thất vọng khi yêu mà không được đáp lại trọn vẹn. Bài thơ khẳng định yêu là một quá trình tự đánh mất và chịu đựng tổn thương ("chết ở trong lòng một ít").
Câu 4:
hình ảnh "Sa mạc cô liêu":
-Ý nghĩa: Hình ảnh này tượng trưng cho sự trống trải, khô héo và cô độc tuyệt đối của tâm hồn khi thiếu vắng sự đồng điệu trong tình cảm. Nó biến thế giới rực rỡ xung quanh thành một không gian hoang vu, nơi con người lạc lối trong chính nỗi si mê của mình.
Câu 5:
-Văn bản gợi lên những cảm xúc sâu sắc về:
-Sự thấu cảm: Cái nhìn chân thực của Xuân Diệu giúp chúng ta hiểu rằng tình yêu không chỉ có màu hồng mà còn có cả nỗi đau và sự cho đi không tính toán.
-Triết lý nhân sinh: Tình yêu là sự dâng hiến. Dù biết yêu là đau khổ, là "chết ở trong lòng", nhưng con người vẫn khao khát được yêu và đi theo "dấu chân yêu", cho thấy sức mạnh mãnh liệt của tình cảm con người.
Câu 1:
Thể thơ thất ngôn
- dấu hiệu : mỗi dòng có 7 chữ
Câu2:
- Nhịp thơ: Chủ yếu là nhịp 4/3 linh hoạt.
- Nhận xét: Nhịp thơ chậm rãi, trầm buồn và có phần ưu tư, diễn tả đúng tâm trạng trăn trở, hụt hẫu của nhân vật trữ tình khi suy ngẫm về sự bất đối xứng trong tình yêu.
Câu 3 :
-Đề tài: Tình yêu đôi lứa.
- Chủ đề: Sự hy sinh, nỗi cô đơn và cảm giác thất vọng khi yêu mà không được đáp lại trọn vẹn. Bài thơ khẳng định yêu là một quá trình tự đánh mất và chịu đựng tổn thương ("chết ở trong lòng một ít").
Câu 4:
hình ảnh "Sa mạc cô liêu":
-Ý nghĩa: Hình ảnh này tượng trưng cho sự trống trải, khô héo và cô độc tuyệt đối của tâm hồn khi thiếu vắng sự đồng điệu trong tình cảm. Nó biến thế giới rực rỡ xung quanh thành một không gian hoang vu, nơi con người lạc lối trong chính nỗi si mê của mình.
Câu 5:
-Văn bản gợi lên những cảm xúc sâu sắc về:
-Sự thấu cảm: Cái nhìn chân thực của Xuân Diệu giúp chúng ta hiểu rằng tình yêu không chỉ có màu hồng mà còn có cả nỗi đau và sự cho đi không tính toán.
-Triết lý nhân sinh: Tình yêu là sự dâng hiến. Dù biết yêu là đau khổ, là "chết ở trong lòng", nhưng con người vẫn khao khát được yêu và đi theo "dấu chân yêu", cho thấy sức mạnh mãnh liệt của tình cảm con người.
Câu 1.
a) Bài học từ các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc (1945 đến nay):
· Luôn phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc.
· Kết hợp sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại.
· Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân vững mạnh, kết hợp quân sự với chính trị, ngoại giao.
· Nghệ thuật quân sự linh hoạt, sáng tạo, lấy yếu chống mạnh.
· Kết hợp bảo vệ Tổ quốc với xây dựng đất nước.
b) Học sinh góp phần bảo vệ chủ quyền biển đảo:
· Học tập tốt, nâng cao hiểu biết về biển đảo và lịch sử.
· Tuyên truyền thông tin đúng đắn về chủ quyền, đấu tranh với thông tin sai lệch.
· Tham gia các phong trào, hoạt động ủng hộ chiến sĩ và nhân dân trên đảo.
· Sáng tạo, đề xuất ý tưởng bảo vệ môi trường biển.
· Rèn luyện sức khỏe, sẵn sàng tham gia bảo vệ Tổ quốc khi cần.
---
Câu 2. Thành tựu kinh tế cơ bản (1986 đến nay):
· Tăng trưởng kinh tế cao và ổn định, thu nhập bình quân tăng mạnh.
· Chuyển dịch cơ cấu kinh tế tích cực: giảm nông nghiệp, tăng công nghiệp và dịch vụ.
· Hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, tham gia nhiều FTA, thu hút mạnh FDI.
· Kiểm soát lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô.
· Xóa đói giảm nghèo thành công, đời sống nhân dân được cải thiện.
· Phát triển mạnh kết cấu hạ tầng (giao thông, năng lượng, viễn thông).
· Kinh tế tư nhân và khởi nghiệp phát triển mạnh.
· Ứng dụng khoa học công nghệ, thúc đẩy kinh tế số.