Đỗ Thị Khánh Ly
Giới thiệu về bản thân
Trong dòng chảy hối hả của kỷ nguyên số và toàn cầu hóa, câu hỏi về việc bảo tồn bản sắc dân tộc chưa bao giờ trở nên cấp thiết đến thế. Văn hóa truyền thống không chỉ là di sản của quá khứ mà còn là căn cước của một quốc gia trên bản đồ thế giới. Đối với giới trẻ ngày nay – những chủ nhân tương lai của đất nước – việc giữ gìn và phát huy các giá trị văn hóa này vừa là trách nhiệm, vừa là thử thách đầy thú vị.
Văn hóa truyền thống của dân tộc Việt Nam vô cùng phong phú, từ những làn điệu dân ca mượt mà, những bộ trang phục rực rỡ sắc màu đến những phong tục tập quán tốt đẹp và đạo lý "Uống nước nhớ nguồn". Đó là linh hồn, là sợi dây liên kết các thế hệ. Trong những năm gần đây, chúng ta chứng kiến một làn sóng tích cực khi giới trẻ bắt đầu quay lại với cội nguồn. Những dự án về Việt phục như áo dài, áo nhật bình hay các MV ca nhạc sử dụng chất liệu dân gian (như hát xẩm, hát bội) đã thu hút hàng triệu lượt xem. Điều này chứng tỏ văn hóa truyền thống không hề cũ kỹ, chỉ cần chúng ta biết cách thổi vào đó hơi thở của thời đại.
Tuy nhiên, bên cạnh những điểm sáng, vẫn còn một bộ phận không nhỏ giới trẻ đang dần lãng quên bản sắc. Sự xâm nhập mạnh mẽ của các trào lưu văn hóa ngoại lai qua internet khiến nhiều bạn trẻ am hiểu về âm nhạc, phim ảnh nước ngoài hơn là lịch sử hay nghệ thuật nước nhà. Có những người coi việc tìm hiểu về văn hóa dân tộc là "lỗi thời", là "xa vời thực tế". Đây là một thực trạng đáng báo động, bởi một dân tộc mất đi bản sắc văn hóa cũng giống như một cái cây bị cắt đứt gốc rễ, sẽ dễ dàng lung lay và gục ngã trước những biến động.
Nguyên nhân của tình trạng này một phần đến từ sự thiếu hụt không gian trải nghiệm văn hóa thực tế và phương pháp giáo dục còn nặng về lý thuyết. Để khắc phục, giới trẻ cần chủ động hơn trong việc tìm hiểu và lan tỏa cái hay, cái đẹp của dân tộc thông qua chính thế mạnh của mình là công nghệ. Thay vì chỉ tiêu thụ văn hóa, hãy là người sáng tạo văn hóa. Mỗi bài viết, mỗi tấm hình quảng bá du lịch hay trang phục truyền thống trên mạng xã hội đều là một hành động bảo tồn thiết thực.
Tóm lại, văn hóa truyền thống là "bộ rễ" bền bỉ giúp chúng ta đứng vững khi vươn ra biển lớn toàn cầu. Giới trẻ không cần phải khép kín với thế giới, nhưng cần biết chọn lọc và trân trọng những giá trị cốt lõi của cha ông. "Hòa nhập nhưng không hòa tan" – đó chính là tôn chỉ để thế hệ trẻ Việt Nam khẳng định bản sắc và niềm tự hào dân tộc trong tương lai.
Câu 1: Xác định thể thơ của văn bản trên.
Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật
Câu 2: Xác định luật của bài thơ.
Câu 3: Phân tích tác dụng của một biện pháp tu từ mà em ấn tượng.
Biện pháp Liệt kê ("Sơn thủy yên hoa tuyết nguyệt phong" - Núi, sông, khói, hoa, tuyết, trăng, gió).
• Tác dụng:
Làm câu văn thêm sinh động hấp dẫn gợi hình gợi cảm
Tái hiện một cách đầy đủ các thi liệu cổ điển, ước lệ thường thấy trong thơ cũ. Nó cho thấy vẻ đẹp thanh cao, đài các nhưng có phần xa rời thực tại của dòng thơ tiền nhân.
Tạo nhịp điệu nhanh, dồn dập, nhấn mạnh sự phong phú của thiên nhiên nhưng đồng thời cũng tạo ra sự đối lập với quan điểm nghệ thuật mới ở hai câu sau.
Câu 4: Vì sao tác giả cho rằng: "Hiện đại thi trung ưng hữu thiết, / Thi gia dã yếu hội xung phong"?
Câu 5: Nhận xét về cấu tứ của bài thơ.
Học tập, rèn luyện tốt: Nâng cao kiến thức, hiểu biết về lịch sử, địa lý Việt Nam, đặc biệt là về chủ quyền biển đảo, để có nhận thức đúng đắn và bảo vệ lẽ phải. Tuyên truyền, nâng cao nhận thức: Chia sẻ thông tin chính xác về chủ quyền biển đảo đến bạn bè, gia đình và cộng đồng, phản bác các luận điệu sai trái.
Tham gia các hoạt động ngoại khóa: Tích cực tham gia các phong trào, cuộc thi tìm hiểu về biển đảo do nhà trường, đoàn thể tổ chức.
Ý thức bảo vệ môi trường biển: Góp phần giữ gìn môi trường biển sạch đẹp, phát triển du lịch biển đảo bền vững.
Sẵn sàng tham gia bảo vệ Tổ quốc: Rèn luyện sức khỏe, ý thức kỷ luật, sẵn sàng tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc khi cần thiết.
2. Thành tựu cơ bản về kinh tế trong công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay. Những thành tựu cơ bản về kinh tế trong công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay bao gồm:Thoát khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội:Chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và ổn định:Đạt được những bước phát triển vượt bậc, cải thiện đời sống nhân dân. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực: Tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ, giảm tỷ trọng nông nghiệp.
Hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng: Trở thành thành viên của nhiều tổ chức quốc tế quan trọng như WTO, APEC, ASEAN.
Cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân: Tỷ lệ đói nghèo giảm đáng kể, các lĩnh vực văn hóa, giáo dục, y tế có nhiều tiến bộ.