Phạm Bảo Cương

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Phạm Bảo Cương
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Câu 1 Bài làm

Hình tượn người phụ nữ trong bài thơ "Những người đàn bà gánh nước sông" của nguyễn quan thiều hiện lên đầy ám ảnh với vẻ đẹp lam lũ, vất vả nhưng vô cùng kiên cường. Qua những chi tiết tả thực như "ngón chân xương xẩu", "móng dài và đen toẽ ra như móng chân gà mái", tác giả khắc họa sâu sắc sự nhọc nhằn của những người phụ nữ lao động nghèo. Đôi chân ấy không chỉ gánh nước mà còn gánh cả gánh nặng cuộc đời, thời gian "năm năm, mười lăm năm, ba mươi năm". Vẻ đẹp của họ không nằm ở sự kiều diễm mà ở sự bền bỉ, chịu thương chịu khó, thầm lặng cống hiến sức mình cho cuộc sống. Hình ảnh hoán dụ "gánh nước sông" vừa nhấn mạnh công việc vất vả, vừa gợi lên thân phận trôi nổi, bấp bênh của người phụ nữ nông thôn Việt Nam. Đoạn thơ không chỉ thể hiện nỗi xót xa, thương cảm trước những kiếp người "đàn bà gánh nước" mà còn ngợi ca phẩm chất chịu đựng, sức sống tiềm tàng và tình yêu thương gia đình cao quý của họ. Tóm lại, hình tượng người phụ nữ trong bài thơ là biểu tượng cho sự hy sinh thầm lặng, chịu thương chịu khó. Câu 2 bài làm

Hội chứng "burnout" (kiệt sức) đang trở thành một vấn đề đáng báo động trong giới trẻ hiện nay, không chỉ ở môi trường làm việc mà còn cả học tập. Đó là trạng thái kiệt quệ về thể chất, tâm lý và cảm xúc, dẫn đến mất động lực, giảm năng suất và cảm giác tách biệt. Nguyên nhân sâu xa đến từ áp lực thành tích, sự kỳ vọng của xã hội và áp lực đồng trang lứa, khiến người trẻ không ngừng chạy đua trong xã hội hiện đại. Burnout không chỉ là mệt mỏi thông thường mà là sự "cháy sạch" năng lượng bên trong. Biểu hiện dễ thấy là việc người trẻ mất hứng thú với những đam mê trước đây, luôn trong trạng thái căng thẳng, lo âu, hay quên, giảm khả năng tập trung và thường xuyên muốn tách biệt khỏi xã hội. Nhiều bạn trẻ cảm thấy mình phải "hoàn hảo", luôn phải bận rộn để chứng tỏ giá trị bản thân, dẫn đến tình trạng làm việc quá sức.Nguyên nhân của hội chứng này phần lớn đến từ môi trường xã hội cạnh tranh khốc liệt. Sự phát triển của mạng xã hội tạo ra "áp lực đồng trang lứa", khi thấy người khác thành công sớm, giới trẻ cảm thấy tự ti và ép buộc mình phải chạy nhanh hơn. Ngoài ra, việc thiếu cân bằng giữa thời gian học tập/làm việc và nghỉ ngơi cũng là yếu tố chính.Hậu quả của burnout là vô cùng nghiêm trọng. Nó không chỉ gây ảnh hưởng đến hiệu quả học tập, công việc mà còn dẫn đến các bệnh lý nguy hiểm về tâm thần như trầm cảm, rối loạn lo âu và suy giảm thể chất nghiêm trọngĐể vượt qua burnout, giới trẻ cần học cách lắng nghe cơ thể và tâm trí mình. Cần dám sống chậm lại, thiết lập ranh giới rõ ràng giữa công việc và cuộc sống, dành thời gian nghỉ ngơi, tập thể dục và tìm kiếm sự hỗ trợ từ bạn bè, gia đình hoặc chuyên gia tâm lý. Hãy nhớ rằng: "Sức khỏe tinh thần là nền tảng của mọi thành công". Tóm lại, burnout là một căn bệnh thời đại của giới trẻ. Chúng ta cần thay đổi tư duy về thành công, trân trọng sức khỏe bản thân và dũng cảm đối mặt với áp lực để có thể sống một cuộc sống cân bằng và hạnh phúc hơn

Câu1 thể thơ tự do Câu 2 phương thức biểu đạt chính là biểu cảm xúc tâm tư của tác giả ngoài ra bài thơ cảm xúc nốt hợp với phương thức tự sư kế lại những trải nghiệm quan sát và miêu tả hình ảnh những lời câu dòng sông Câu 3 tác dụng của điệp ngữ việt lặp lại hai dòng đà nằm năm mười lăm năm là mươi lăm và nửa đời tôi thấy có tác dụng cho nhấm mạch sự bền bỉ kèo dài của thời và sự ám ảnh khơ nguôi trong tâm trí tác giả tạo nghịp điệu da diết xoáy sâu vào cảm xác về nỗi dục hoặc một sự thật hiểu nhiên mà tác giả đã chứng kiếm suất nửa đời người khẳng định tính xác thực và chiều sâu của những chiêm nghiệm mà nhà thơ nhấn truyền tải Câu4đề tài: Viết về những chiêm nghiệm cuộc sống, sự thức tỉnh trước nỗi đau hoặc thực tại khắc nghiệt (thông qua hình ảnh những lưỡi câu và con cá) Thể chủ đề hiện sự đồng cảm với nỗi đau, sự thức tỉnh về lương tâm và lòng trắc ẩn của con người trước những tổn thương mà thế giới xung quanh phải gánh chịu. Câu 5 suy nghĩ cá nhân : Bài thơ gợi lên suy nghĩ về sự thấu cảm. Con người cần có cái nhìn sâu sắc hơn về nỗi đau của vạn vật xung quanh, từ đó biết trân trọng sự sống và sống nhân văn hơn, tránh xa những hành động vô tâm có thể gây ra tổn thương kéo dài

Câu 1.

Thể thơ của bài thơ trên: thơ 8 chữ. Câu 2.

Nhịp thơ: nhịp thơ linh hoạt, chủ yếu ngắt nhịp 4/4, có khi 3/5 hoặc 5/3, tạo giọng điệu tha thiết, trầm buồn, da diết. Câu 3. Đề tài của bài thơ trên là: tình yêu. Chủ đề: diễn tả quan niệm của nhà thơ về tình yêu – yêu là sự hi sinh, đau khổ, day dứt nhưng con người vẫn luôn khao khát yêu và được yêu.

Câu 4. Hình ảnh em thấy ấn tượng trong văn bản : “Yêu, là chết ở trong lòng một ít”. Đây là hình ảnh ẩn dụ độc đáo, thể hiện khi yêu con người luôn phải hi sinh, chịu tổn thương, lo âu và mất đi một phần bình yên trong tâm hồn. Tình yêu không chỉ là hạnh phúc mà còn là nỗi đau, sự chờ đợi và cả thất vọng. Qua đó cho thấy quan niệm tình yêu sâu sắc, chân thành của Xuân Diệu.

Câu 5. Văn bản gợi cho em cảm nhận rằng tình yêu là một tình cảm đẹp nhưng cũng đầy thử thách. Khi yêu, con người biết sống chân thành, biết hi sinh và trân trọng người mình yêu. Tuy nhiên, cần yêu đúng cách, biết giữ gìn giá trị bản thân và không để tình yêu làm mất đi lý trí. Tình yêu chân chính sẽ giúp con người trưởng thành hơn trong cuộc sống.

Câu 1.

Thể thơ của bài thơ trên: thơ 8 chữ. Câu 2.

Nhịp thơ: nhịp thơ linh hoạt, chủ yếu ngắt nhịp 4/4, có khi 3/5 hoặc 5/3, tạo giọng điệu tha thiết, trầm buồn, da diết. Câu 3. Đề tài của bài thơ trên là: tình yêu. Chủ đề: diễn tả quan niệm của nhà thơ về tình yêu – yêu là sự hi sinh, đau khổ, day dứt nhưng con người vẫn luôn khao khát yêu và được yêu.

Câu 4. Hình ảnh em thấy ấn tượng trong văn bản : “Yêu, là chết ở trong lòng một ít”. Đây là hình ảnh ẩn dụ độc đáo, thể hiện khi yêu con người luôn phải hi sinh, chịu tổn thương, lo âu và mất đi một phần bình yên trong tâm hồn. Tình yêu không chỉ là hạnh phúc mà còn là nỗi đau, sự chờ đợi và cả thất vọng. Qua đó cho thấy quan niệm tình yêu sâu sắc, chân thành của Xuân Diệu.

Câu 5. Văn bản gợi cho em cảm nhận rằng tình yêu là một tình cảm đẹp nhưng cũng đầy thử thách. Khi yêu, con người biết sống chân thành, biết hi sinh và trân trọng người mình yêu. Tuy nhiên, cần yêu đúng cách, biết giữ gìn giá trị bản thân và không để tình yêu làm mất đi lý trí. Tình yêu chân chính sẽ giúp con người trưởng thành hơn trong cuộc sống.

Câu 1.

Thể thơ của bài thơ trên: thơ 8 chữ. Câu 2.

Nhịp thơ: nhịp thơ linh hoạt, chủ yếu ngắt nhịp 4/4, có khi 3/5 hoặc 5/3, tạo giọng điệu tha thiết, trầm buồn, da diết. Câu 3. Đề tài của bài thơ trên là: tình yêu. Chủ đề: diễn tả quan niệm của nhà thơ về tình yêu – yêu là sự hi sinh, đau khổ, day dứt nhưng con người vẫn luôn khao khát yêu và được yêu.

Câu 4. Hình ảnh em thấy ấn tượng trong văn bản : “Yêu, là chết ở trong lòng một ít”. Đây là hình ảnh ẩn dụ độc đáo, thể hiện khi yêu con người luôn phải hi sinh, chịu tổn thương, lo âu và mất đi một phần bình yên trong tâm hồn. Tình yêu không chỉ là hạnh phúc mà còn là nỗi đau, sự chờ đợi và cả thất vọng. Qua đó cho thấy quan niệm tình yêu sâu sắc, chân thành của Xuân Diệu.

Câu 5. Văn bản gợi cho em cảm nhận rằng tình yêu là một tình cảm đẹp nhưng cũng đầy thử thách. Khi yêu, con người biết sống chân thành, biết hi sinh và trân trọng người mình yêu. Tuy nhiên, cần yêu đúng cách, biết giữ gìn giá trị bản thân và không để tình yêu làm mất đi lý trí. Tình yêu chân chính sẽ giúp con người trưởng thành hơn trong cuộc sống.

Câu 1.

Thể thơ của bài thơ trên: thơ 8 chữ. Câu 2.

Nhịp thơ: nhịp thơ linh hoạt, chủ yếu ngắt nhịp 4/4, có khi 3/5 hoặc 5/3, tạo giọng điệu tha thiết, trầm buồn, da diết. Câu 3. Đề tài của bài thơ trên là: tình yêu. Chủ đề: diễn tả quan niệm của nhà thơ về tình yêu – yêu là sự hi sinh, đau khổ, day dứt nhưng con người vẫn luôn khao khát yêu và được yêu.

Câu 4. Hình ảnh em thấy ấn tượng trong văn bản : “Yêu, là chết ở trong lòng một ít”. Đây là hình ảnh ẩn dụ độc đáo, thể hiện khi yêu con người luôn phải hi sinh, chịu tổn thương, lo âu và mất đi một phần bình yên trong tâm hồn. Tình yêu không chỉ là hạnh phúc mà còn là nỗi đau, sự chờ đợi và cả thất vọng. Qua đó cho thấy quan niệm tình yêu sâu sắc, chân thành của Xuân Diệu.

Câu 5. Văn bản gợi cho em cảm nhận rằng tình yêu là một tình cảm đẹp nhưng cũng đầy thử thách. Khi yêu, con người biết sống chân thành, biết hi sinh và trân trọng người mình yêu. Tuy nhiên, cần yêu đúng cách, biết giữ gìn giá trị bản thân và không để tình yêu làm mất đi lý trí. Tình yêu chân chính sẽ giúp con người trưởng thành hơn trong cuộc sống.

Câu 1.

Thể thơ của bài thơ trên: thơ 8 chữ. Câu 2.

Nhịp thơ: nhịp thơ linh hoạt, chủ yếu ngắt nhịp 4/4, có khi 3/5 hoặc 5/3, tạo giọng điệu tha thiết, trầm buồn, da diết. Câu 3. Đề tài của bài thơ trên là: tình yêu. Chủ đề: diễn tả quan niệm của nhà thơ về tình yêu – yêu là sự hi sinh, đau khổ, day dứt nhưng con người vẫn luôn khao khát yêu và được yêu.

Câu 4. Hình ảnh em thấy ấn tượng trong văn bản : “Yêu, là chết ở trong lòng một ít”. Đây là hình ảnh ẩn dụ độc đáo, thể hiện khi yêu con người luôn phải hi sinh, chịu tổn thương, lo âu và mất đi một phần bình yên trong tâm hồn. Tình yêu không chỉ là hạnh phúc mà còn là nỗi đau, sự chờ đợi và cả thất vọng. Qua đó cho thấy quan niệm tình yêu sâu sắc, chân thành của Xuân Diệu.

Câu 5. Văn bản gợi cho em cảm nhận rằng tình yêu là một tình cảm đẹp nhưng cũng đầy thử thách. Khi yêu, con người biết sống chân thành, biết hi sinh và trân trọng người mình yêu. Tuy nhiên, cần yêu đúng cách, biết giữ gìn giá trị bản thân và không để tình yêu làm mất đi lý trí. Tình yêu chân chính sẽ giúp con người trưởng thành hơn trong cuộc sống.

Câu 1.

Thể thơ của bài thơ trên: thơ 8 chữ. Câu 2.

Nhịp thơ: nhịp thơ linh hoạt, chủ yếu ngắt nhịp 4/4, có khi 3/5 hoặc 5/3, tạo giọng điệu tha thiết, trầm buồn, da diết. Câu 3. Đề tài của bài thơ trên là: tình yêu. Chủ đề: diễn tả quan niệm của nhà thơ về tình yêu – yêu là sự hi sinh, đau khổ, day dứt nhưng con người vẫn luôn khao khát yêu và được yêu.

Câu 4. Hình ảnh em thấy ấn tượng trong văn bản : “Yêu, là chết ở trong lòng một ít”. Đây là hình ảnh ẩn dụ độc đáo, thể hiện khi yêu con người luôn phải hi sinh, chịu tổn thương, lo âu và mất đi một phần bình yên trong tâm hồn. Tình yêu không chỉ là hạnh phúc mà còn là nỗi đau, sự chờ đợi và cả thất vọng. Qua đó cho thấy quan niệm tình yêu sâu sắc, chân thành của Xuân Diệu.

Câu 5. Văn bản gợi cho em cảm nhận rằng tình yêu là một tình cảm đẹp nhưng cũng đầy thử thách. Khi yêu, con người biết sống chân thành, biết hi sinh và trân trọng người mình yêu. Tuy nhiên, cần yêu đúng cách, biết giữ gìn giá trị bản thân và không để tình yêu làm mất đi lý trí. Tình yêu chân chính sẽ giúp con người trưởng thành hơn trong cuộc sống.

Câu 1.

Thể thơ của bài thơ trên: thơ 8 chữ. Câu 2.

Nhịp thơ: nhịp thơ linh hoạt, chủ yếu ngắt nhịp 4/4, có khi 3/5 hoặc 5/3, tạo giọng điệu tha thiết, trầm buồn, da diết. Câu 3. Đề tài của bài thơ trên là: tình yêu. Chủ đề: diễn tả quan niệm của nhà thơ về tình yêu – yêu là sự hi sinh, đau khổ, day dứt nhưng con người vẫn luôn khao khát yêu và được yêu.

Câu 4. Hình ảnh em thấy ấn tượng trong văn bản : “Yêu, là chết ở trong lòng một ít”. Đây là hình ảnh ẩn dụ độc đáo, thể hiện khi yêu con người luôn phải hi sinh, chịu tổn thương, lo âu và mất đi một phần bình yên trong tâm hồn. Tình yêu không chỉ là hạnh phúc mà còn là nỗi đau, sự chờ đợi và cả thất vọng. Qua đó cho thấy quan niệm tình yêu sâu sắc, chân thành của Xuân Diệu.

Câu 5. Văn bản gợi cho em cảm nhận rằng tình yêu là một tình cảm đẹp nhưng cũng đầy thử thách. Khi yêu, con người biết sống chân thành, biết hi sinh và trân trọng người mình yêu. Tuy nhiên, cần yêu đúng cách, biết giữ gìn giá trị bản thân và không để tình yêu làm mất đi lý trí. Tình yêu chân chính sẽ giúp con người trưởng thành hơn trong cuộc sống.

Câu 1.

Thể thơ của bài thơ trên: thơ 8 chữ. Câu 2.

Nhịp thơ: nhịp thơ linh hoạt, chủ yếu ngắt nhịp 4/4, có khi 3/5 hoặc 5/3, tạo giọng điệu tha thiết, trầm buồn, da diết. Câu 3. Đề tài của bài thơ trên là: tình yêu. Chủ đề: diễn tả quan niệm của nhà thơ về tình yêu – yêu là sự hi sinh, đau khổ, day dứt nhưng con người vẫn luôn khao khát yêu và được yêu.

Câu 4. Hình ảnh em thấy ấn tượng trong văn bản : “Yêu, là chết ở trong lòng một ít”. Đây là hình ảnh ẩn dụ độc đáo, thể hiện khi yêu con người luôn phải hi sinh, chịu tổn thương, lo âu và mất đi một phần bình yên trong tâm hồn. Tình yêu không chỉ là hạnh phúc mà còn là nỗi đau, sự chờ đợi và cả thất vọng. Qua đó cho thấy quan niệm tình yêu sâu sắc, chân thành của Xuân Diệu.

Câu 5. Văn bản gợi cho em cảm nhận rằng tình yêu là một tình cảm đẹp nhưng cũng đầy thử thách. Khi yêu, con người biết sống chân thành, biết hi sinh và trân trọng người mình yêu. Tuy nhiên, cần yêu đúng cách, biết giữ gìn giá trị bản thân và không để tình yêu làm mất đi lý trí. Tình yêu chân chính sẽ giúp con người trưởng thành hơn trong cuộc sống.