Phạm Minh Hiếu

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Phạm Minh Hiếu
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Câu 1. (2 điểm)

a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn

  • Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ) của đoạn văn.
  • Thí sinh có thể trình bày theo cách diễn dịch, quy nạp, phối hợp, song song.

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Phân tích đặc sắc nghệ thuật của đoạn trích ở phần Đọc hiểu.

c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận

- Xác định được các ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận, sau đây là một số gợi ý:

+ Cốt truyện: Theo mô hình quen thuộc của truyện thơ Nôm (gặp gỡ - gia biến - đoàn tụ).

+ Ngôn ngữ: Giàu chất tự sự - trữ tình; sử dụng thể thơ lục bát truyền thống; hình thức đối thoại; vận dụng nhiều điến cố, điển tích;

biện pháp tu từ,...

+ Nhân vật chính: Nhân vật chính diện, đại diện cho ước mơ, khát vọng của tác giả.

+...

- Sắp xếp được hệ thống ý hợp lí theo đặc điểm bố cục của kiếu đoạn văn.

d. Viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu sau

- Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận

  • Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.
  • Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: Lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng.

đ. Diễn đạt

Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu trong đoạn văn.

e. Sáng tạo

Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận;

có cách diễn đạt mới mẻ.

Câu 2. (4 điểm)

a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài

Xác định đúng yêu cầu của kiểu bài: Nghị luận xã hội.

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Trình bày suy nghĩ của anh/ chị về ý kiến sau: "Lòng tốt của con người có thể chữa lành các vết thương nhưng lòng tốt cũng cần đôi phần sắc sảo, nếu không chẳng khác nào con số không tròn trĩnh."

c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận

  • Xác định được các ý chính của bài viết.
  • Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục 3

Phần của văn bản nghị luận:

  • Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận và nêu khái quát quan điểm của cá nhân về vấn đề.
  • Thân bài: Triển khai vấn đề nghị luận:

- Giải thích ý kiến:

+ "Lòng tốt" là sự yêu thương, quan tâm, chia sẻ vật chất hoặc tinh thần đối với những người xung quanh.

+ "Chữa lành các vết thương" là xoa dịu, hàn gắn những nỗi đau về tinh thần (như mất mát, tốn thương, thất vọng,...) và cả thế xác (bệnh tật, thương tật,....).

+ "Sắc sảo" ở đây không chỉ sự thông minh, lanh lợi mà còn là sự tỉnh táo, sáng suốt, biết phân biệt đúng sai, phải trái, biết cách thế hiện lòng tốt một cách hiệu quả và phù hợp.

+ "Con số không tròn trĩnh" là sự vô nghĩa, không có giá trị, thậm chí còn gây hại.

=> Tóm lại, ý kiến đề bài đưa ra có ý nghĩa khẳng định lòng tốt là một đức tính quý báu,nhưng nó cần được thế hiện một cách khôn ngoan, có suy xét, nếu không sẽ trở nên vô ích, thậm chí phản tác dụng.

- Vai trò của lòng tốt:

+ Chữa lành các vết thương, xoa dịu, hàn gắn những nỗi đau về tâm hồn của con người.

+ Lòng tốt mang lại sự ấm áp, niềm tin và hy vọng cho con người, giúp họ vượt qua khó khăn, nghịch cảnh.

+ Lòng tốt tạo nên những mối quan hệ tốt đẹp, xây dựng một xã hội văn minh, nhân ái. (Ví dụ:

Những hoạt động thiện nguyện, giúp đỡ người gặp khó khăn,...)

- Bàn luận về sự cần thiết của tính "sắc sảo" trong lòng tốt:

+ Lòng tốt mà không có sự suy xét có thể bị lợi dụng, trở thành công cụ cho kẻ xấu.

+ Lòng tốt được thế hiện không đúng cách có thể gây ra những hậu quả không mong muốn.

(Ví dụ: Giúp đỡ người lười biếng bằng cách làm hết việc cho họ,...)

+ "Sắc sảo" giúp chúng ta nhận diện đúng đối tượng cần giúp đỡ, lựa chọn cách thức giúp đỡ phù hợp, hiệu quả.

=> Lòng tốt và sắc sảo là hai yếu tố có mối quan hệ chặt chẽ với nhau: Lòng tốt là gốc rễ, sắc sảo là phương tiện. Hai yếu tố này bố sungcho nhau tạo nên một lòng tốt trọn vẹn.

- Giải pháp:

+ Phê phán những hành vi lợi dụng lòng tốt của người khác.

+ Có tinh thần hoài nghi tích cực để không rơi vào bẫy của những kẻ lợi dụng.

* Khẳng định quan điểm cá nhân đã trình bày và rút ra bài học cho bản thân.

d. Viết bài văn đảm bảo các yêu cầu sau

  • Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.
  • Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.
  • Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: Lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng.

đ. Diễn đạt

Đảm bảo chuấn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết văn bản.

e. Sáng tạo

Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ

Câu 1.

Thế thơ: Lục bát.

Câu 2.

Hai nhân vật Từ Hải và Thúy Kiều gặp nhau ở lầu xanh.

Câu 3.

Nhận xét về ngôn ngữ nói của nhân vật Thúy

Kiều qua bốn câu thơ: Dịu dàng, từ tốn; sử dụng điến cố, điến tích; vận dụng lối nói ấn dụ, bóng gió để gởi gắm tâm tư, tình cảm của bản thân.

Câu 4.

Nhận xét về nhân vật Từ Hải qua đoạn trích:

* Gợi ý trả lời:

+ Ngoại hình: Oai phong lẫm liệt, đúng hình mẫu một anh hùng.

+ Ngôn ngữ: Nhẹ nhàng, từ tốn, hào sảng, phóng khoáng.

+ Hành động: Tôn trọng Kiều ("thiếp danh đưa đến lầu hồng"), xem Kiều như người tri kỉ, cứu

Kiều ra khỏi lầu xanh, cùng Kiều "Phỉ nguyền sánh phượng, đẹp duyên cưỡi rồng." => Hành động nhanh chóng, dứt khoát.

Câu 5.

- Tình cám/cám xúc của bán thân:

+ Ngưỡng mộ đối với Từ Hải.

+ Trân trọng đối với Thúy Kiều.

+ Vui mừng với kết thúc viên mãn,...

- Lí giải: Học sinh lí giải ngắn gọn, phù hợp,thể hiện được quan điểm cá nhân