Phạm Vũ Đức

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Phạm Vũ Đức
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)
Câu 1: Phân tích đoạn trích "Chén thuốc độc" (Vũ Đình Long) Đoạn trích trong vở kịch "Chén thuốc độc"của Vũ Đình Long là một bước ngoặt quan trọng phản ánh sự bế tắc và bi kịch của gia đình Thông Thu.
  • Nội dung chính: Đoạn trích lột tả sự hoảng loạn và tuyệt vọng của nhân vật khi đối diện với nợ nần chồng chất, hệ quả của lối sống ăn chơi, phù phiếm.
  • Xung đột kịch: Xung đột giữa khát khao duy trì vẻ ngoài hào nhoáng và thực tế nghiệt ngã của sự phá sản. Việc tìm đến "chén thuốc độc" là hành động cực đoan cho thấy sự bế tắc của tầng lớp tiểu tư sản thành thị lúc bấy giờ.
  • Nghệ thuật: Vũ Đình Long đã khéo léo sử dụng ngôn ngữ đối thoại kịch tính, khắc họa tâm lý nhân vật sắc sảo, tạo nên bầu không khí căng thẳng, nghẹt thở cho người đọc/người xem.
Câu 2: Nghị luận về thói quen tiêu xài thiếu kiểm soát của giới trẻ Từ bi kịch của nhân vật Thông Thu, chúng ta thấy được bài học đắt giá về việc quản lý tài chính, đặc biệt là đối với giới trẻ hiện nay.
  • Thực trạng: Một bộ phận giới trẻ đang chạy theo lối sống "flexing", sính ngoại hoặc mua sắm theo phong trào (FOMO). Nhiều người sẵn sàng chi tiêu vượt quá khả năng tài chính của bản thân thông qua các hình thức vay nợ, trả góp chỉ để đổi lấy sự công nhận ảo trên mạng xã hội.
  • Nguyên nhân: Do tác động của mạng xã hội và chủ nghĩa tiêu dùng; sự thiếu hụt kỹ năng quản lý tài chính cá nhân; và tâm lý muốn khẳng định bản thân một cách nhanh chóng thông qua vật chất.
  • Hệ lụy:
    • Cá nhân: Rơi vào vòng xoáy nợ nần, căng thẳng tâm lý, mất đi cơ hội đầu tư cho tương lai hoặc học tập.
    • Xã hội: Hình thành lối sống thực dụng, hời hợt và làm giảm nguồn lực phát triển kinh tế bền vững.
  • Giải pháp: Cần giáo dục kỹ năng quản lý tài chính từ sớm; mỗi cá nhân cần xác định rõ giá trị bản thân không nằm ở món đồ họ sở hữu mà ở trí tuệ và đạo đức; học cách chi tiêu thông minh theo quy tắc (như 50/30/20).
Lời khuyên: Hãy là người tiêu dùng thông thái để không bao giờ phải rơi vào cảnh "khánh kiệt" như nhân vật trong kịch.
Câu 1: Xác định thể loại của văn bản "Chén thuốc độc"
  • Thể loại: Kịch (cụ thể là bi kịch hoặc kịch nói hiện đại Việt Nam giai đoạn đầu). Đây được coi là vở kịch nói đầu tiên của văn học Việt Nam hiện đại.
Câu 2: Hình thức ngôn ngữ của đoạn trích
  • Đoạn trích chủ yếu được triển khai bằng hình thức ngôn ngữ đối thoại (giữa các nhân vật) và ngôn ngữ độc thoại (nội tâm nhân vật), kết hợp với lời chỉ dẫn sân khấucủa tác giả.
Câu 3: Chỉ ra một số lời chỉ dẫn sân khấu và vai trò
  • Ví dụ lời chỉ dẫn: (thường nằm trong ngoặc đơn và in nghiêng như: ngập ngừng, thở dài, nhìn ra cửa, bưng chén thuốc lên...).
  • Vai trò:
    • Giúp người đọc/diễn viên hình dung được cử chỉ, điệu bộ và hành động của nhân vật trên sân khấu.
    • Góp phần bộc lộ trạng thái tâm lý, cảm xúc (lo âu, tuyệt vọng) của nhân vật mà lời nói chưa diễn tả hết.
    • Hỗ trợ việc dàn dựng cảnh trí và tạo không khí cho vở diễn.
Câu 4: Phân tích diễn biến tâm lý của thầy Thông Thu
  • Hồi thứ Hai: Tâm lý thầy Thông Thu ở trạng thái hoang mang, bế tắc tột độ khi gia đình rơi vào cảnh khánh kiệt, nợ nần chồng chất do lối sống ăn chơi, phù phiếm trước đó.
  • Hồi thứ Ba: Sự thay đổi chuyển sang quyết liệt và tuyệt vọng. Thầy Thông Thu cảm thấy nhục nhã, hối hận vì đã làm hỏng cuộc đời mình và gia đình. Tâm lý muốn giải thoát bằng cái chết (chén thuốc độc) hiện rõ như một cách để chấm dứt sự khổ sở và giữ lại chút danh dự cuối cùng.
Câu 5: Ý kiến về quyết định tìm đến cái chết của thầy Thông Thu Gợi ý trình bày (5 - 7 dòng): Em không đồng tình với quyết định tìm đến cái chết của thầy Thông Thu. Dẫu biết rằng thầy đang rơi vào bi kịch khánh kiệt và bế tắc không lối thoát, nhưng cái chết là một hành động trốn chạy trách nhiệm thay vì đối mặt để sửa chữa sai lầm. Việc tự sát chỉ để lại nỗi đau lớn hơn cho người thân và không giải quyết được gốc rễ của vấn đề. Thay vì chọn kết thúc cuộc đời, thầy nên nghị lực hơn để làm lại từ đầu, lao động chân chính để bù đắp cho gia đình. Sự hối lỗi chân thành nhất không nằm ở cái chết mà nằm ở việc nỗ lực sống tốt hơn sau những vấp ngã.


Câu 1 (2,0 điểm).

a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn

  • Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ) của đoạn văn.
  • Thí sinh có thể trình bày theo cách diễn dịch, quy nạp, phối hợp, song song.

b. Xác định đúng vấn để cần nghị luận

Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Phân tích văn bản ở phần Đọc hiểu.

c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận

- Xác định được các ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận, sau đây là một số gợi ý:

+ Về nghệ thuật:

++ Cốt truyện đơn giản, gần như không có cốt truyện mà chỉ có những dòng suy tư, chiêm nghiệm của người kể chuyện cùng nhân vật

"em".

++ Lời người trần thuật chiếm số lượng lớn trong văn bản, còn lời của nhân vật ít; ngôn ngữ bình dị, gần gũi; giọng điệu nhẹ nhàng khiến cho tác phẩm dễ tác động đến cảm xúc, chạm đến trái tim người đọc hơn.

++ Điểm nhìn: Có sự đan xen điểm nhìn giữa hai nhân vật "chị" và "em":

+++ Nhân vật "em":

Em sợ gặp lại trên ấy ... bị bạo hành.

+++ Người kể chuyện - Nhân vật "chị":

Một vụ cướp tiền ... bia lăn lóc ra đường.


Câu 1 (0,5 điểm).

Thể loại: Truyện ngăn.

Câu 2 (0,5 điểm).

Đề tài: Mối quan hệ giữa người với người trong cuộc sống hiện đại.

Câu 3 (1,0 điểm).

  • Biện pháp tu từ liệt kê được thể hiện qua việc tác giả đưa ra những trường hợp con người đã từng rơi hoặc sợ bị rơi vào cảnh làm "mồi người"
  • một công cụ câu tương tác trên mạng xã hội bởi các trang báo lá cải đưa tin không chính thống.
  • Tác dụng: Thế hiện rõ nét sự khốn đốn của những người dân nghèo khi bị vạ lây bởi những chiêu trò câu tương tác, những âm mưu đầy vị kỉ của những cá nhân, tổ chức trên mạng xã hội.

Câu 4 (1,0 điểm).

HS bày tỏ suy nghĩ của bản thân và có lí giải hợp lí. Ví dụ:

  • Tình trạng người dân hôi của khi một ai đó gặp nạn trên đường là một tình trạng đã xuất hiện khá lâu và cho đến thời điểm hiện nay nó vẫn chưa chấm dứt hoàn toàn. Đây là một hành vi rất xấu, gây ảnh hưởng đến hình ảnh người Việt Nam trên trường quốc tế nói chung và ảnh hưởng đến đạo đức, nhân cách con người Việt Nam nói riêng.
  • Tình trạng này cho thấy con người Việt Nam đang dần trở nên xa cách, thiếu sự đồng cảm, yêu thương, giúp đỡ lẫn nhau. Điều này đòi hỏi chúng ta phải nhìn nhận lại và thay đổi.

Câu 5 (1,0 điểm).

  • HS tự rút ra bài học cho bán thân và có lí giải hợp lí.
  • Một số bài học có thể được rút ra từ văn bản:

+ Cần học cách đồng cảm, yêu thương, sẻ chia với mọi người xung quanh.

+ Không nên đế mạng xã hội, thiết bị điện tử chi phối chúng ta trong cuộc sống.