Lê Hoàng Tuấn Tú
Giới thiệu về bản thân
Câu 1 (2,0 điểm).
a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn
- Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ) của đoạn văn.
- Thí sinh có thể trình bày theo cách diễn dịch, quy nạp, phối hợp, song song.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Phân tích văn bản ở phần Đọc hiểu.
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận
- Xác định được các ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận, sau đây là một số gợi ý:
+ Về nghệ thuật:
++ Cốt truyện đơn giản, gần như không có cốt truyện mà chỉ có những dòng suy tư, chiêm nghiệm của người kể chuyện cùng nhân vật
"em"
++ Lời người trần thuật chiếm số lượng lớn trong văn bản, còn lời của nhân vật ít; ngôn ngữ bình dị, gần gũi; giọng điệu nhẹ nhàng khiến cho tác phẩm dễ tác động đến cảm xúc, chạm đến trái tim người đọc hơn.
++ Điểm nhìn: Có sự đan xen điểm nhìn giữa hai nhân vật "chị" và "em":
+++ Nhân vật "em":
Em sợ gặp lại trên ấy ... bị bạo hành.
+++ Người kể chuyện - Nhân vật "chị":một vụ cướp tiền…bia lăn lóc ra đường
=>
Sự đan xen về điểm nhìn giúp ta hiểu sâu sắc hơn những suy nghĩ, cảm nhận của nhân vật.
+ Về nội dung: Văn bản là những suy tư, chiêm nghiệm của nhân vật "em" đan xen với nhân vật "chị" về mối quan hệ giữa người với người trong cuộc sống hiện đại dựa trên câu chuyện của nhân vật "em". Ở đó, bạn đọc có thể cảm thấy băn khoăn, quan ngại về hiện thực vô cảm, thờ ơ, mù quáng của con người trong xã hội hiện đại khi con người bị chi phối bởi những thứ công cụ được tạo ra nhằm giúp cho con người trở nên gần nhau hơn, có cuộc sống tốt đẹp hơn.
- Sắp xếp được hệ thống ý hợp lí theo đặc điểm bố cục của kiểu đoạn văn.
d. Viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu sau
- Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.
- Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.
- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: Lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng.
đ. Diễn đạt
Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu trong đoạn văn.
e. Sáng tạo
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận;có sự diễn đạ mới mẻ
Câu 2 (4,0 điểm).
a. Xác định được yêu cầu của kiếu bài
Xác định đúng yêu cầu của kiểu bài: Nghị luận xã hội.
b. Xác định đúng vấn để cần nghị luận
Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Trình bày suy nghĩ của anh/chị về sự thờ ơ, vô cảm của con người trong xã hội hiện đại.
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận
- Xác định được các ý chính của bài viết.
- Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục 3 phần của bài văn nghị luận:
- Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận và nêu khái quát quan điểm của cá nhân về vấn đề.
- Thân bài: Triển khai vấn đề nghị luận:
- Giải thích: "Thờ ơ, vô cảm" là thái độ dửng dưng, không quan tâm đến những vấn đề xung quanh, đặc biệt là những nỗi đau, khó khăn của người khác.
- Thực trạng: Trong bối cảnh xã hội hiện nay, sự thờ ơ, vô cảm ngày càng trở nên phổ biến.
- Biểu hiện:
+ Trong cuộc sống hàng ngày: Thờ ơ trước những hành vi sai trái, không dám lên tiếng bảo vệ lẽ phải; không quan tâm đến người khó khăn, bệnh tật; thờ ơ với môi trường sống xung quanh.
+ Trong các mối quan hệ xã hội: Thiếu sự quan tâm , chia sẻ với người thân,bạn bè,thờ ơ với cộng đồng,xã hội
+ Trên mạng xã hội: Lan truyền tin giả, bình luận tiêu cực, gây mất đoàn kết.
- Nguyên nhân:
+ Cuộc sống hối hả, nhiều lo toan khiến con người bị cuốn vào guồng quay công việc, ít có thời gian dành cho nhau để sẻ chia, gắn kết.
+ Mạng xã hội, các thiết bị điện tử khiến con người trở nên cô lập, ít giao tiếp trực tiếp, giảm sự đồng cảm.
+ Nhiều người có lối sống vị kỉ, tiêu cực, khép mình vì từng phải sống trong hoàn cảnh thiếu thốn tình yêu thương, không có sự giáo dục về lòng nhân ái.
- Hệ quả:
+ Làm cho con người ngày càng trở nên cô đơn, bất hạnh, mất đi niềm vui trong cuộc sống.
+ Làm rạn nứt khối đại đoàn kết dân tộc, làm nảy sinh nhiều mâu thuẫn, xung đột trong xã hội.
+ Cản trở sự tiến bộ của xã hội, làm mai một đi những giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc.
- Giải pháp:
+ Tuyên truyền, giáo dục về tình yêu thương, tầm quan trọng của sự sẻ chia trong cuộc sống.
+ Tạo điều kiện để mọi người có cơ hội giao tiếp,tương tác với nhau
+ Học cách yêu thương, đồng cảm và sẻ chia với mọi người xung quanh chúng ta.
* Khẳng định quan điểm cá nhân đã trình bày và rút ra bài học cho bản thân.
d. Viết bài văn đảm bảo các yêu cầu sau
- Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biếu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.
- Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.
- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: Lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng.
đ. Diễn đạt
Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết văn bản.
e. Sáng tạo
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận;
có cách diễn đạt mới mẻ.
Câu 1 (0,5 điểm).
Thể loại: Truyện ngắn.
Câu 2 (0,5 điểm).
Đề tài: Mối quan hệ giữa người với người trong cuộc sống hiện đại.
Câu 3 (1,0 điểm).
- Biện pháp tu từ liệt kê được thế hiện qua việc tác giả đưa ra những trường hợp con người đã từng rơi hoặc sợ bị rơi vào cảnh làm
"mồi người" - một công cụ câu tương tác trên mạng xã hội bởi các trang báo lá cải đưa tin không chính thống.
- Tác dụng: Thế hiện rõ nét sự khốn đốn của những người dân nghèo khi bị vạ lây bởi những chiêu trò câu tương tác, những âm mưu đầy vị kỉ của những cá nhân, tổ chức trên mạng xã hội.
Câu 4 (1,0 điểm).
HS bày tỏ suy nghĩ của bản thân và có lí giải hợp lí. Ví dụ:
- Tình trạng người dân hôi của khi một ai đó gặp nạn trên đường là một tình trạng đã xuất hiện khá lâu và cho đến thời điểm hiện nay nó vẫn chưa chấm dứt hoàn toàn. Đây là một hành vi rất xấu, gây ảnh hưởng đến hình ảnh người Việt Nam trên trường quốc tế nói chung và ảnh hưởng đến đạo đức, nhân cách con người Việt Nam nói riêng.
- Tình trạng này cho thấy con người Việt Nam đang dần trở nên xa cách,thiếu sự đồng cảm
- yêu thương, giúp đỡ lẫn nhau. Điều này đòi hỏi chúng ta phải nhìn nhận lại và thay đổi.
Câu 5 (1,0 điểm).
- HS tự rút ra bài học cho bản thân và có lí giải hợp lí.
- Một số bài học có thể được rút ra từ văn bản:
+ Cần học cách đồng cảm, yêu thương, sẻ chia với mọi người xung quanh.
+ Không nên để mạng xã hội, thiết bị điện tử chi phối chúng ta trong cuộc sống.
Câu 1
a. Xác định được yêu cầu về hình thức; dung lượng của đoạn văn:
- Khoảng 200 chữ.
- Có thể trình bày theo cách diễn dịch, quy nạp, phối hợp, song song,...
- Xác định đúng vấn đề nghị luận: hình tượng li khách trong bài thơ "Tống biệt hành" (Thâm Tâm).
- Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận
- Xác định được các ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận, sau đây là một số gợi ý:
+ Một li khách mang chí lớn, ôm ấp khát vọng lên đường
(Chí nhớn chưa về bàn tay không,/Thì không bao giờ nói trở lại!/Ba năm mẹ già cũng đừng mong!)
, cố nén tình cảm để dửng dưng, dứt khoát giã biệt người thân.
+ Một li khách nặng lòng, giàu tình cảm, mang trách nhiệm sâu sắc với gia đình, bước chân ra đi mà thằm sâu trong lòng là biết bao lưu luyến, bịn rịn, đau đớn, nghẹn ngào, không nỡ rời xa những người thân yêu.
+ Hình tượng li khách được khắc hoạ qua sự thấu hiểu, đồng cảm của nhân vật trữ tình - người ở lại; qua vẻ đối lập giữa thái độ bên ngoài trong buổi chia li và cảm xúc bên trong;
qua sự giằng xé giữa chí lớn và trách nhiệm, tình cảm gia đình. Đó là một hình tượng cho
2/2
thấy vẻ đẹp nhân văn của con người trong mối quan hệ giữa lí trí và tình cảm.
+ Nghệ thuật: Tác giả đã rất tài tình, tinh tế trong việc sử dụng các hình ảnh có ý nghĩa tượng trưng, các biện pháp tu từ đặc sắc (ấn dụ, lặp cấu trúc, câu hỏi tu từ, đối), giọng điệu thơ độc đáo (rắn rỏi, lãng mạn).
- Sắp xếp được hệ thống ý hợp lí theo đặc điểm bố cục của kiểu đoạn văn.
d. Viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu sau:
- Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.
- Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.
- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng; bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng.
đ. Diễn đạt
Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu trong đoạn văn.
e. Sáng tạo
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận;
có cách diễn đạt mới mẻ.
Câu 2 (4.0 điểm).
a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài
Xác định được yêu cầu của kiểu bài: nghị luận xã hội.
- Xác định đúng vấn đề nghị luận: ý nghĩa của sự tự lập đối với tuổi trẻ.
- Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận
- Xác định được các ý chính của bài viết.
- Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục ba phần của bài văn nghị luận.
- Giới thiệu vấn đề nghị luận và nêu khái quát quan điểm của cá nhân về vấn đề.
- Triển khai vấn đề nghị luận:
- Giải thích vấn đề nghị luận.
- Thể hiện quan điểm của người viết, có thể theo một số gợi ý sau:
- + Sự tự lập giúp con người suy nghĩ nhiều hơn, tự đánh thức tài năng ẩn giấu trong bản thân và từ đó khơi lên trí sáng tạo, trở nên hoàn thiện hơn, thành công hơn.
- + Sự tự lập giúp con người có ý thức hơn về mọi hành động của mình, vì hành động nếu chính mình làm ra, ta sẽ phải chịu trách nhiệm về hành động đó.
- + Tính tự lập giúp con người nhìn toàn diện hơn về đời sống, có cái nhìn bao quát về mọi mặt.
- + Tính tự lập giúp con người khẳng định được giá trị bản thân trong mắt mọi người.
- + Những con người có tính tự lập, không để ai nhắc nhở sẽ được mọi người yêu quý, kính trọng.
- +...
- - Mở rộng, trao đổi quan điểm trái chiều hoặc ý kiến khác để có cái nhìn toàn diện,...
- *Khẳng định quan điểm cá nhân đã trình bày và rút ra bài học cho bản thân.
d. Viết bài văn đảm bảo các yêu cầu sau:
- Triển khai được ít nhất hai luận điểm để làm rõ quan điểm của cá nhân.
- Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.
- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu, phù hợp, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và bằng chứng.
*Lưu ý: HS có thể bày tỏ suy nghĩ, quan điểm riêng nhưng phải phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.
đ. Diễn đạt
Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết văn bản.
e. Sáng tạo
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận;
có cách diễn đạt mới mẻ
Câu 1
Nhân vật trữ tình trong bài thơ là "ta" - người đưa tiễn.
Câu 2
Cuộc chia tay không xác định không gian. Thời gian là trong chiều hôm nay.
Câu 3
- Chỉ ra được hiện tượng phá vỡ quy tắc ngôn ngữ thông thường là kết hợp từ bất bình thường: "đầy hoàng hôn trong mắt"; " đầy" (tính từ): ở trạng thái không còn chứa thêm được nữa, có nhiều và khắp cả;
hoàng hôn" chỉ thời điểm mặt trời lặn, ánh sáng yếu ớt và mở dần.
Tác giả đã để cho hoàng hôn rộng lớn, man mác buồn đong đầy đôi mắt của người ra đi.
- Tác dụng: góp phần thể hiện một cách kín đáo tâm trạng của người li khách; thể hiện nỗi buồn man mác vấn vương của li khách một cách đầy lãng mạn; cho ta thấy dường như con người đang cố gắng dùng lí trí kìm nén những xúc cảm trong lòng mình; gợi ra khung cảnh những cuộc chia li thời cổ, góp phần thổi vào câu thơ hơi thở Đường thi.
Câu 4
Hình ảnh "tiếng sóng" xuất hiện trong hai câu thơ:
Đưa người, ta không đưa qua sông,
Sao có tiếng sóng ở trong lòng?
- "Tiếng sóng" trong lòng tượng trưng cho tâm trạng xáo động, bâng khuâng, lưu luyến và vấn vương cùng nỗi buồn man mác khó tả tựa như những lớp sóng đang trào dâng vô hồi vô hạn trong lòng người tiễn đưa.
- Gợi ra khung cảnh những cuộc chia li thời cổ.
Góp phần thổi vào câu thơ hơi thở Đường thi.
Câu 5
- Nêu được một thông điệp mà HS thấy có ý nghĩa nhất đối với cuộc sống:
+ Lí trí và tình cảm có mối quan hệ chặt chẽ, nhưng trong nhiều tình huống, lí trí và tình cảm không thống nhất, khiến con người sẽ hành động, cư xử theo các cách khác nhau, thậm chí đối lập nhau, buộc phải lựa chọn.
+ Con người và nhất là người trẻ cần phải tự lập và có trách nhiệm với cuộc đời của mình.
+ Mỗi người cần có ước mơ, hoài bão, lí tưởng và biết cố gắng phấn đấu vì những ước mơ, khát vọng, lí tưởng ấy.
+ Những cuộc chia li không tránh khỏi buồn thương, nhưng sẽ cho ta hiểu hơn về những tình cảm thật sự chân thành của con người.
+...
- Lí giải một cách hợp lí và thuyết phục.
Câu 1:
Bài thơ “Những giọt lệ” của Hàn Mặc Tử thể hiện sâu sắc nỗi đau đớn, tuyệt vọng của con người khi mất đi tình yêu và rơi vào trạng thái cô đơn cùng cực. Ngay từ những câu thơ đầu, tác giả đã cất lên những câu hỏi đầy day dứt: “Trời hỡi, bao giờ tôi chết đi?” như một tiếng kêu tuyệt vọng trước nỗi đau tình cảm. Những hình ảnh “mặt nhụt tan thành máu”, “khối lòng tôi cứng tợ si” gợi lên cảm giác đau đớn đến tột cùng, khi nỗi buồn dường như đã hóa thành nỗi đau thể xác. Khi người yêu rời xa, nhà thơ cảm nhận sự mất mát sâu sắc: “Người đi, một nửa hồn tôi mất”, cho thấy tình yêu đã trở thành một phần không thể tách rời của tâm hồn. Vì vậy, sự chia ly khiến tâm hồn trở nên trống rỗng, khô cằn. Đặc biệt, hình ảnh “bông phượng nở trong màu huyết” và “những giọt châu” vừa gợi vẻ đẹp vừa nhuốm màu đau thương, như những giọt nước mắt rơi xuống từ trái tim đang tan vỡ. Qua những hình ảnh giàu cảm xúc và ngôn ngữ tha thiết, bài thơ không chỉ bộc lộ nỗi đau cá nhân mà còn thể hiện tâm hồn nhạy cảm, khát khao yêu thương mãnh liệt của nhà thơ. Đây cũng là nét đặc trưng trong phong cách thơ của Hàn Mặc Tử: mãnh liệt, đau đớn nhưng đầy ám ảnh và giàu cảm xúc.
Câu 2:
Trong cuộc sống, con người luôn phải đối mặt với nhiều khó khăn, thử thách. Chính vì vậy, ý chí và nghị lực trở thành yếu tố vô cùng quan trọng giúp mỗi người vượt qua trở ngại để đạt được thành công và khẳng định giá trị của bản thân.
Trước hết, ý chí nghị lực có thể hiểu là sự kiên trì, quyết tâm và bản lĩnh của con người khi đối diện với khó khăn. Đó là khả năng không bỏ cuộc trước thất bại, luôn cố gắng vươn lên dù hoàn cảnh có khắc nghiệt đến đâu. Người có ý chí nghị lực sẽ biết đặt ra mục tiêu, nỗ lực không ngừng để thực hiện mục tiêu ấy, đồng thời dũng cảm đứng dậy sau mỗi lần vấp ngã.
Ý chí nghị lực có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống. Nó là động lực giúp con người vượt qua giới hạn của bản thân và chinh phục những thử thách tưởng chừng không thể. Trong thực tế, không ít người đã thành công nhờ tinh thần bền bỉ và sự cố gắng không ngừng. Có những người sinh ra trong hoàn cảnh khó khăn nhưng nhờ ý chí mạnh mẽ mà họ đã vươn lên học tập tốt, đạt được thành tựu trong sự nghiệp. Ngược lại, nếu thiếu ý chí, con người dễ dàng nản lòng trước khó khăn, từ đó đánh mất cơ hội phát triển của chính mình.
Bên cạnh đó, ý chí nghị lực còn giúp con người trưởng thành hơn sau mỗi thử thách. Khó khăn không phải là điều tiêu cực, mà đôi khi chính là “phép thử” để rèn luyện bản lĩnh và sức mạnh tinh thần. Khi vượt qua được những trở ngại, con người sẽ trở nên tự tin, mạnh mẽ và có thêm kinh nghiệm để tiếp tục bước đi trên con đường phía trước.
Trong xã hội, có rất nhiều tấm gương tiêu biểu cho ý chí và nghị lực. Có những người dù mang trong mình khiếm khuyết cơ thể nhưng vẫn nỗ lực học tập và lao động, trở thành nguồn cảm hứng cho nhiều người khác. Họ chứng minh rằng hoàn cảnh không thể quyết định tương lai, mà chính thái độ sống và sự quyết tâm mới là yếu tố quan trọng nhất.
Tuy nhiên, trong thực tế vẫn còn một số người sống thiếu ý chí, dễ dàng bỏ cuộc khi gặp khó khăn. Họ ngại cố gắng, ngại thử thách và thường đổ lỗi cho hoàn cảnh. Lối sống ấy khiến con người trở nên thụ động, yếu đuối và khó đạt được thành công. Vì vậy, mỗi người cần rèn luyện cho mình tinh thần kiên trì, ý chí vươn lên và thái độ sống tích cực.
Là học sinh, chúng ta cần ý thức được tầm quan trọng của ý chí nghị lực trong học tập và cuộc sống. Mỗi khi gặp bài toán khó, kết quả học tập chưa tốt hay những trở ngại trong cuộc sống, chúng ta không nên nản lòng mà phải cố gắng tìm cách khắc phục, học hỏi và hoàn thiện bản thân.
Tóm lại, ý chí nghị lực là chìa khóa quan trọng giúp con người vượt qua khó khăn và đạt được thành công. Khi mỗi người biết nuôi dưỡng tinh thần kiên trì và quyết tâm, chúng ta sẽ có đủ sức mạnh để biến ước mơ thành hiện thực và sống một cuộc đời ý nghĩa hơn.
Câu 1: Biểu cảm,Miêu tả
Câu 2:nỗi buồn/sự đau khổ
Câu 3:Hình ảnh hồn tượng trưng cho cái tôi cá nhân, cho sự cô đơn, tuyệt vọng của chính thi nhân gắn liền với mặc cảm chia lìa. Khát khao yêu và được yêu, nhưng tình yêu của Hàn Mặc Tử vẫn tan vỡ, người kia vẫn ra đi, khiến cho thi sĩ ngậm ngùi, đau đớn, thất vọng.
Câu 4:Câu hỏi tu từ:
Tôi vẫn còn đây hay ở đâu?/ Sao bông phượng nở trong màu huyết,/ Nhỏ xuống lòng tôi những giọt châu?
- Tác dụng:
+ Thể hiện sự bơ vơ, lạc lõng của thi nhân giữa trần thế bao la, rộng lớn này.
+ Thế hiện sự nhạy cảm của thi nhân trước thiên nhiên, cuộc đời: Dường như thiên nhiên, cuộc đời cũng thương cho số kiếp đáng thương, hoàn cảnh lạc lõng của thi nhân mà xúc động, nghẹn ngào, khóc thương cho cuộc đời chàng Hàn Mặc Tử
Câu 5:
- Trước hết, bài thơ đi từ nỗi buồn vì không thể hồi đáp lại hết tình thương yêu, quý mến của mọi người dành cho thi nhân. Nhà thơ rất muốn đền đáp nhưng bệnh tật khiến chàng không thể đền đáp nổi những điều trân quý ấy.
Tiếp đó là nỗi đau đớn, bất lực vì tình yêu không trọn vẹn. Và cuối cùng là nỗi khổ sở, bơ vơ, lạc lõng giữa cuộc đời mênh mông. Như vậy, bài thơ là sự vận động từ sự phiền muộn, khát khao yêu và được yêu sang nỗi khổ sở, bơ vơ, lạc lõng giữa trần thế bao la của thi nhân.