Phạm Thị Phương Lan

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Phạm Thị Phương Lan
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

* Khai thác thủy sản:


- Sản lượng tăng liên tục, chiếm gần 39% sản lượng thủy sản khai thác cả nước (năm 2021).


- Chủ yếu khai thác xa bờ.


- Hệ thống dịch vụ hậu cần nghề cá được chú trọng xây dựng rộng rãi.


- Các tỉnh có sản lượng lớn là : Kiên Giang, Cà Mau,Bến Tre, Tiền Giang,...


* Nuôi trồng thủy sản:


- Diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản lớn, chiếm khoảng 72% cả nước (năm 2021).


- Sản lượng tăng nhanh, các đối tượng nuôi đa dạng: cá da trơn, cá chình, cá lóc, tôm sú, sò huyết, nghêu,...


- Áp dụng rộng rãi các mô hình nuôi thâm canh và ứng dụng công nghệ cao. Đã hình thành các mô hình chuyên canh thủy sản, áp dụng công nghệ cao, tạo ra khối lượng hàng hóa lớn, hiệu quả, tăng lợi thế cạnh tranh trên thương trường quốc tế.


- Các tỉnh có diện tích nuôi trồng lớn là: Cà Mau,Kiên Giang, Bạc Liêu, Sóc Trăng,...


- Đồng bằng sông Cửu Long đóng góp tới 65% sản lượng nuôi trồng và 60% sản lượng cá xuất khẩu (năm 2022).


* Chăn nuôi:


- Các sản phẩm chăn nuôi phong phú.


- Đàn lợn và đàn bò tăng khá nhanh; lợn phân bố tương đối đều theo các tỉnh, bò tập trung ở Trà Vinh, Bến Tre, An Giang.


- Đồng bằng sông Cửu Long là vùng nuôi vịt hàng hóa lớn nhất cả nước.


* Trồng trọt:


- Đồng bằng sông Cửu Long đứng đầu cả nước về cây ăn quả và trồng rau các loại.

Câu a: Phân tích các điều kiện thuận lợi về kinh tế - xã hội để phát triển cây cà phê ở Tây Nguyên

Dân cư và nguồn lao động: Có truyền thống và kinh nghiệm lâu đời trong việc trồng, chăm sóc và chế biến cây cà phê. Chính sách thu hút lao động từ các vùng khác đã tạo ra nguồn nhân lực dồi dào.

Cơ sở vật chất kĩ thuật: Đã hình thành hệ thống các cơ sở chế biến, trạm trại nghiên cứu giống cây trồng. Hệ thống thủy lợi (hồ chứa nước) ngày càng được đầu tư để giải quyết vấn đề nước tưới trong mùa khô.

Chủ trương, chính sách: Nhà nước có nhiều chính sách ưu tiên phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn, hỗ trợ vốn, kĩ thuật và tìm kiếm thị trường đầu ra.

Thị trường tiêu thụ: Nhu cầu tiêu thụ cà phê trong nước và quốc tế (đặc biệt là xuất khẩu) rất lớn và ổn định, tạo động lực cho sản xuất phát triển.

Câu b: So sánh thế mạnh tự nhiên để phát triển công nghiệp giữa Trung du và miền núi Bắc Bộ (TD&MNBB) với Tây Nguyên

Đặc điểm Trung du và miền núi Bắc Bộ Tây Nguyên

Khoáng sản Giàu có nhất cả nước. Đa dạng các loại khoáng sản: than, sắt, thiếc, đồng, apatit... Thuận lợi phát triển công nghiệp khai khoáng, luyện kim, hóa chất. Khoáng sản không đa dạng bằng, chủ yếu là Bô-xít với trữ lượng cực lớn. Thuận lợi phát triển công nghiệp khai thác và luyện nhôm.

Năng lượng (Thủy điện) Trữ năng thủy điện lớn nhất nước ta nhờ hệ thống sông Hồng và sông Đà. Phát triển mạnh các nhà máy thủy điện quy mô lớn (Sơn La, Hòa Bình...). Trữ năng thủy điện đứng thứ hai cả nước, tập trung trên hệ thống sông Sê San và sông Srêpôk.

Nguồn nguyên liệu từ nông, lâm nghiệp Có thế mạnh về cây công nghiệp cận nhiệt và ôn đới (chè), chăn nuôi gia súc lớn và khai thác lâm sản. Thế mạnh về cây công nghiệp

Câu a: Phân tích các điều kiện thuận lợi về kinh tế - xã hội để phát triển cây cà phê ở Tây Nguyên

Dân cư và nguồn lao động: Có truyền thống và kinh nghiệm lâu đời trong việc trồng, chăm sóc và chế biến cây cà phê. Chính sách thu hút lao động từ các vùng khác đã tạo ra nguồn nhân lực dồi dào.

Cơ sở vật chất kĩ thuật: Đã hình thành hệ thống các cơ sở chế biến, trạm trại nghiên cứu giống cây trồng. Hệ thống thủy lợi (hồ chứa nước) ngày càng được đầu tư để giải quyết vấn đề nước tưới trong mùa khô.

Chủ trương, chính sách: Nhà nước có nhiều chính sách ưu tiên phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn, hỗ trợ vốn, kĩ thuật và tìm kiếm thị trường đầu ra.

Thị trường tiêu thụ: Nhu cầu tiêu thụ cà phê trong nước và quốc tế (đặc biệt là xuất khẩu) rất lớn và ổn định, tạo động lực cho sản xuất phát triển.

Câu b: So sánh thế mạnh tự nhiên để phát triển công nghiệp giữa Trung du và miền núi Bắc Bộ (TD&MNBB) với Tây Nguyên

Đặc điểm Trung du và miền núi Bắc Bộ Tây Nguyên

Khoáng sản Giàu có nhất cả nước. Đa dạng các loại khoáng sản: than, sắt, thiếc, đồng, apatit... Thuận lợi phát triển công nghiệp khai khoáng, luyện kim, hóa chất. Khoáng sản không đa dạng bằng, chủ yếu là Bô-xít với trữ lượng cực lớn. Thuận lợi phát triển công nghiệp khai thác và luyện nhôm.

Năng lượng (Thủy điện) Trữ năng thủy điện lớn nhất nước ta nhờ hệ thống sông Hồng và sông Đà. Phát triển mạnh các nhà máy thủy điện quy mô lớn (Sơn La, Hòa Bình...). Trữ năng thủy điện đứng thứ hai cả nước, tập trung trên hệ thống sông Sê San và sông Srêpôk.

Nguồn nguyên liệu từ nông, lâm nghiệp Có thế mạnh về cây công nghiệp cận nhiệt và ôn đới (chè), chăn nuôi gia súc lớn và khai thác lâm sản. Thế mạnh về cây công nghiệp