NGUYỄN HOÀNG ANH KIỆT

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của NGUYỄN HOÀNG ANH KIỆT
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

 

Cho hỗn hợp vào dung dịch silver nitrate (AgNO3) dư, đồng và nhôm phản ứng với dung dịch này giải phóng bạc theo các phương trình hóa học:

 

Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag

 

Al + 3AgNO3 → Al(NO3)3 + 3Ag 

(1) 4P + 5O2 

t

o

o

 

  2P2O5

 

(2) P2O5 + 3H2O → 2H3PO4

 

(3) H3PO4 + NaOH → Na3PO4 + H2O

 

(4) 2Na3PO4 + 3CaCl2 → 6N

 

Cách 1: 

 

- Số mol CaO tạo thành là nCaO = 7.106 : 100 = 1,25.105 (mol)

 

⇒ 

n

C

a

C

O

3

CaCO 

3

 

  = 1,25.107 (mol) ⇒ 

m

C

a

C

O

3

CaCO 

3

 

 = 1,25.107 (g) = 12,5 (tấn) 

 

Mà H = 90% ⇒ Khối lượng CaCO3 thực tế cần dùng là: 12,5

×

×100 : 90 = 13,89 (tấn).

 

⇒ Khối lượng quặng cần dùng là: 13,89 

×

× 100 : 80 = 17,36 (tấn)

 

Cách 2:

 

Theo phương trình hóa học và hiệu suất phản ứng, ta có:

 

1 mol CaCO3 tạo ra 0,9 mol CaO.

 

⇒ 100 g CaCO3 tạo ra 50,4 g CaO.

 

⇒ x tấn CaCO3 tạo ra 7 tấn CaO.

 

⇒ x = 100 

×

× 7 : 50,4 = 13,89 (tấn).

 

⇒ Khối lượng quặng cần dùng là: 13,89 

×

× 100 : 80 = 17,36 (tấn)

Cu(OH)2: copper (II) hydroxide.

 

CO2: carbon dioxide.

 

BaSO4: barium sulfate.

 

H2S: hydrosulfuric acid. 

 

 

Cho hỗn hợp vào dung dịch silver nitrate (AgNO3) dư, đồng và nhôm phản ứng với dung dịch này giải phóng bạc theo các phương trình hóa học:

 

Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag

 

Al + 3AgNO3 → Al(NO3)3 + 3Ag 

(1) 4P + 5O2 

t

o

o

 

  2P2O5

 

(2) P2O5 + 3H2O → 2H3PO4

 

(3) H3PO4 + NaOH → Na3PO4 + H2O

 

(4) 2Na3PO4 + 3CaCl2 → 6N