Trần Khánh Ly
Giới thiệu về bản thân
Tóm tắt:
k= 100 N/m
lo= 25 cm = 0,25m
m= 0,5 kg
g= 10m/ s mũ 2
a) Độ dãn của lò xò khi hệ cân bằng là:
k.| đen ta l |=mg
<=> đen ta l = mg/k = 0,5.10/100 = 0,05 ( m )
b) 10 cm = 0,1 m
Biên độ dao động của vật là : 0,1- 0,05 =0,05 (m)
c) 6cm= 0,06m
F= | đenta l |. k = (0,05+0,06).100 = 11N
Tóm tắt:
k= 10 N/m
lo= 25 cm = 0,25m
m= 0,5 kg
a) Độ dãn của lò xò khi hệ cân
tóm tắt: m1= 500g=0,5kg
v1=4m/s
m2= 300g= 0,3kg
Giải
a) V=3m/s
Coi chuyển động là hệ kín
Áp dụng định luật bảo toàn động lượng:
véc tơ Pt = véc tơ Ps
<=>m1. véc tơ v1+m2.véc tơ v2 = ( m1+m2). véc tơ V (1)
Chiếu (1) theo hướng chuyển động ban đầu của viên bi 1 ta có:
m1.v1 + m2.(-v2) = (m1+m2).V
<=> 0,5.4 + 0,3.(-v2) = (0,5+0,3).3
<=> 2 - 0,3.v2 = 2,4
<=> 0,3.v2 = -0,4
<=> v2 = -1,33 m/s
b) V = 3m/s
Gọi véc tơ p là động lượng của hệ sau va chạm, ta có:
p1= m1.v1 = 0.5.4= 2 kg.m/s
p2= m2.v2
p= ( m1+m2).v= (0,5+0,3).3= 2,4 kg.m/s
Áp dụng định luật bảo toàn động lượng :
véc tơ p1+ véc tơ p2 = véc tơ p (2)
Chiếu (2) theo hướng vuông góc với hướng chuyển động ban đầu của viên bi 1( như hình vẽ) ta có:
p2 mũ 2 = p mũ 2+ p1 mũ 2
<=> p2 mũ 2 = 2,4 mũ 2 + 2 mũ 2
=> p2 = 3,12 kg.m/s
Ta có :
p2 = m2.v2 <=> v2 = p2/m2 = 3,12/0,3 = 10,4 m/s
Hợp lực của lực căng dây và trọng lực đóng vai trò là lực hướng tâm giữ cho vật chuyển động tròn:
véc tơ Fht= véc tơ P+ véc tơ T
Khi ở điểm thấp nhất, véc tơ Fht có chiều hướng về tâm quay(hướng lên trên):
Fht=-P+T
=> T= Fht + P= m.w mũ 2.r + mg= 0,3.(8 mũ 2. 0,5.10)= 12,6N
a) ADCT: p=F/s <=> p1= F1/s1= m1.g/s1= 2600.10/1,3= 20000(Pa)
b) p2= F2/s2= m2.g/s2= 45.10/200.10 mũ-4= 22500(Pa)
=>20000<22500 => p1<p2
=> Áp suất của xe tăng lên mặt đường nhỏ hơn áp suất của một người nặng 45kg
a) ADCT: p=F/s <=> p1= F1/s1= m1.g/s1= 2600.10/1,3= 20000(Pa)
b) p2= F2/s2= m2.g/s2= 45.10/200.10 mũ-4= 22500(Pa)
=>20000<22500 => p1<p2
=> Áp suất của xe tăng lên mặt đường nhỏ hơn áp suất của một người nặng 45kg