Nguyễn Lê Minh Tuệ
Giới thiệu về bản thân
Giả thiết
- (O;R), điểm M ngoài (O), OM = 2R
- MB, MC là hai tiếp tuyến → MB = MC, OB ⟂ MB, OC ⟂ MC
- BK là đường kính
- MK cắt (O) tại E (E ≠ K)
- H = MO ∩ BC
a) Chứng minh MO ⟂ BC và tứ giác MEHB nội tiếp
🔹 Chứng minh MO ⟂ BC
Ta có:
- MB = MC (hai tiếp tuyến từ một điểm)
- OB = OC (bán kính)
⇒ O và M cùng nằm trên đường trung trực của BC
⇒ OM ⟂ BC (đpcm)
🔹 Chứng minh tứ giác MEHB nội tiếp
Ta có:
- OB ⟂ MB ⇒ ∠MBK = 90°
- BK là đường kính ⇒ ∠BEK = 90°
Vì M, E, K thẳng hàng nên:
∠MEB = 90°
Mặt khác, vì OM ⟂ BC và H ∈ BC nên:
∠MHB = 90°
Suy ra:
∠MEB = ∠MHB = 90°
⇒ M, E, H, B cùng thuộc một đường tròn
⇒ tứ giác MEHB nội tiếp. (đpcm)
b) Chứng minh △CEH ∞ △MEB và suy ra CE ⟂ HE
Xét hai tam giác CEH và MEB:
Ta có:
- ∠CEH = ∠CMK (cùng chắn cung CK trong (O))
- ∠MEB = ∠MBK (cùng chắn cung MK)
Mà:
- MB ⟂ OB
- BK là đường kính ⇒ MB ⟂ BK
⇒ Hai góc trên bằng nhau
⇒ △CEH ∞ △MEB (g-g)
🔹 Suy ra CE ⟂ HE
Từ đồng dạng ta có:
\(\frac{C E}{E H} = \frac{M E}{E B}\)
Mà trong tứ giác nội tiếp MEHB:
\(M E \cdot M K = M B^{2}\)
Kết hợp suy ra:
\(C E \cdot E H = \text{h} \overset{ˋ}{\overset{ }{\text{a}}} \text{ng}\&\text{nbsp};\text{s} \overset{ˊ}{\hat{\text{o}}} \Rightarrow \angle C E H = 90 °\)
⇒ CE ⟂ HE (đpcm)
c) Kẻ dây BA // MK. Tính BM·BA theo R
Ta có:
- OM = 2R
- MB là tiếp tuyến ⇒
\(M B^{2} = O M^{2} - R^{2} = \left(\right. 2 R \left.\right)^{2} - R^{2} = 4 R^{2} - R^{2} = 3 R^{2}\)
⇒ MB = R√3
Xét tam giác OMB vuông tại B:
\(sin \angle M O B = \frac{M B}{O M} = \frac{R \sqrt{3}}{2 R} = \frac{\sqrt{3}}{2}\)
⇒ ∠MOB = 60°
Suy ra:
Góc ở tâm chắn dây BA = 60°
⇒ BA = R
✅ Kết luận:
\(B M \cdot B A = \left(\right. R \sqrt{3} \left.\right) \cdot R = R^{2} \sqrt{3}\)
cho đến khi linh hồn bạn tan biến còn không thì đời đời kiếp kiếp nhá
Ta có phương trình bậc hai:
\(x^{2} - 2 x + m - 3 = 0\)
Điều kiện để phương trình có hai nghiệm là Δ ≥ 0, với Δ là biệt số:
\(\Delta = \left(\right. - 2 \left.\right)^{2} - 4 \left(\right. m - 3 \left.\right) = 4 - 4 m + 12 = 16 - 4 m \geq 0\) \(\Rightarrow 16 \geq 4 m \Rightarrow m \leq 4\)
Bước 1: Biểu diễn các nghiệm x₁, x₂ theo định lý Viète
Theo định lý Viète:
\(x_{1} + x_{2} = 2 , x_{1} x_{2} = m - 3\)
Bước 2: Biến đổi hệ thức đề bài
Ta có điều kiện:
\(x_{1}^{2} - 2 x_{2} + x_{1} x_{2} = - 12\)
Thay x₁ = 2 - x₂ vào:
\(\left(\right. 2 - x_{2} \left.\right)^{2} - 2 x_{2} + \left(\right. 2 - x_{2} \left.\right) x_{2} = - 12\)
Mở rộng và thu gọn:
\(4 - 4 x_{2} + x_{2}^{2} - 2 x_{2} + 2 x_{2} - x_{2}^{2} = - 12\) \(4 - 4 x_{2} = - 12\) \(- 4 x_{2} = - 16\) \(x_{2} = 4\)
Bước 3: Tìm m
Từ x_1 + x_2 = 2, ta có:
\(x_{1} = 2 - 4 = - 2\)
Từ x_1x_2 = m - 3:
\(\left(\right. - 2 \left.\right) \left(\right. 4 \left.\right) = m - 3\) \(- 8 = m - 3\) \(m = - 5\)
Bước 4: Kiểm tra điều kiện \(m \leq 4\)
Vì \(m = - 5\) thỏa mãn \(m \leq 4\), nên đáp án cuối cùng là \(m = - 5\)