HOÀNG MAI LY
Giới thiệu về bản thân
Phân biệt tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn:
| Tiến hóa nhỏ | Tiến hóa lớn |
Khái niệm | - Là quá trình biến đổi tần số allele và tần số kiểu gene của quần thể qua các thế hệ, dẫn đến hình thành nên loài mới. | - Là quá trình hình thành nên loài mới và các đơn vị phân loại trên loài (chi, họ, bộ, lớp, ngành). |
Kết quả | - Tạo ra các cá thể có những điểm khác biệt không nhiều và thuộc cùng một chi. | - Tạo ra các cá thể có những khác biệt đủ lớn để xếp vào những đơn vị phân loại trên loài. |
Thời gian | - Diễn ra trong thời gian ngắn (từ vài thế hệ đến hàng nghìn năm). | - Diễn ra trong thời gian dài (hàng trăm triệu đến hàng tỉ năm). |
Quy mô | - Quy mô nhỏ, thường là trong một quần thể hoặc nhóm các quần thể gần gũi. | - Quy mô lớn, có thể liên quan đến nhiều loài ở các khu vực địa lí khác nhau. |
Cơ chế | - Do các nhân tố tiến hóa (đột biến, chọn lọc tự nhiên, phiêu bạt di truyền, giao phối không ngẫu nhiên, dòng gene). | - Do các nhân tố tiến hóa và các biến động địa chất, khí hậu,... xảy ra trên quy mô lớn. |
Phân biệt tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn:
| Tiến hóa nhỏ | Tiến hóa lớn |
Khái niệm | - Là quá trình biến đổi tần số allele và tần số kiểu gene của quần thể qua các thế hệ, dẫn đến hình thành nên loài mới. | - Là quá trình hình thành nên loài mới và các đơn vị phân loại trên loài (chi, họ, bộ, lớp, ngành). |
Kết quả | - Tạo ra các cá thể có những điểm khác biệt không nhiều và thuộc cùng một chi. | - Tạo ra các cá thể có những khác biệt đủ lớn để xếp vào những đơn vị phân loại trên loài. |
Thời gian | - Diễn ra trong thời gian ngắn (từ vài thế hệ đến hàng nghìn năm). | - Diễn ra trong thời gian dài (hàng trăm triệu đến hàng tỉ năm). |
Quy mô | - Quy mô nhỏ, thường là trong một quần thể hoặc nhóm các quần thể gần gũi. | - Quy mô lớn, có thể liên quan đến nhiều loài ở các khu vực địa lí khác nhau. |
Cơ chế | - Do các nhân tố tiến hóa (đột biến, chọn lọc tự nhiên, phiêu bạt di truyền, giao phối không ngẫu nhiên, dòng gene). | - Do các nhân tố tiến hóa và các biến động địa chất, khí hậu,... xảy ra trên quy mô lớn. |
a) -các nhân tố sinh thái vô sinh có thể tác động đến đời sống của loài cá : nhiệt độ; ánh sáng; oxy hoà tan; dòng chảy
Nhân tố hữu sinh: Các loài thực vật thủy sinh như tảo, rong, rêu, các vi sinh vật có hại và có lợi sống trong môi trường nước, các loài động vật ăn cá, con người,...
b)Đặt bể cá ở nơi có ánh sáng chiếu đến hoặc sử dụng ánh sáng nhân tạo vì cá hoạt động khi có ánh sáng (ban ngày).
- Sử dụng thức ăn thả nổi trên bề mặt nước và cho ăn với lượng vừa phải, nên cho cá ăn vào ban ngày và thường xuyên dọn dẹp đáy bể vì cá thường hoạt động vào ban ngày, thích ăn ở tầng nổi, các thức ăn dư thừa có thể sẽ chìm xuống đáy, gây lãng phí, ô nhiễm nguồn nước.
- Bể cần lắp đặt thiết bị sục khí, vừa tạo môi trường nước động, vừa bổ sung thêm nguồn oxygen hòa tan cho cá do loài cá này thích sống ở các vùng nước động giàu khí oxygen.
- Điều chỉnh nhiệt độ nước vào mùa đông (nếu có) vì cá có khả năng chịu lạnh kém.
- Đặt các hang đá nhân tạo và trồng thêm cây thủy sinh trong bể để tạo nơi trú ẩn cho cá vào ban đêm.
a) -các chỉ được nhắc đến trong sơ đồ trên diễn ra ở
+ Đại Cổ sinh
+ Đại Trung sinh
-Sự kiện nổi bật trong các ki này:
Kỉ Cambrian (kỷ Cambri): Sự bùng nổ đa dạng sinh học, xuất hiện hầu hết các ngành động vật chính.
Kỉ Cretaceous (kỷ Phấn trắng): Đỉnh cao của khủng long và sự tuyệt chủng hàng loạt vào cuối kỷ này, cùng với sự xuất hiện của thực vật có hoa.
b) loài người xuất hiện ở kỉ Đệ tứ
Thuộc Đại Tân sinh
quá trình phát sinh sự sống trên trái đất trải qua ba giai đoạn chính
+ tiến hóa hóa học
+ Tiến hóa tiền sinh học
+ tiến hóa sinh học
a) vì môi trường sống có những điều kiện và yếu tố khác nhau, và chọn lọc tự nhiên chỉ giữ lại những phù hợp với môi trường cụ thể đó trong từng thời điểm
b) loài mới có thể hình thành qua con con đường cách li địa ly, cách li sinh thái hoặc lai xa và đa bội hoá
quần thể b bị tác động nhanh và mạnh hơn.
Ở quần thể A, môi trường loại bỏ kiểu hình trội, nghĩa là loại bỏ các cá thể có kiểu gen đồng hợp trội (AA) và dị hợp (Aa). Kiểu gen lặn (aa) vẫn tồn tại và có thể sinh sản, duy trì alen lặn (a) trong quần thể.
Ở quần thể B, môi trường loại bỏ kiểu hình lặn, nghĩa là loại bỏ các cá thể có kiểu gen đồng hợp lặn (aa). Kiểu gen đồng hợp trội (AA) và dị hợp (Aa) vẫn tồn tại.
Khi loại bỏ kiểu gen đồng hợp lặn (aa), alen lặn (a) vẫn có thể được bảo toàn trong kiểu gen dị hợp (Aa) và tiếp tục di truyền cho thế hệ sau.
Ngược lại, khi loại bỏ kiểu hình trội, cả kiểu gen AA và Aa đều bị loại bỏ. Điều này dẫn đến việc loại bỏ trực tiếp alen trội (A) khỏi quần thể một cách nhanh chóng và mạnh mẽ hơn so với việc loại bỏ alen lặn (a) vốn có thể ẩn mình trong kiểu gen dị hợp.