NGUYỄN MINH THẢO

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của NGUYỄN MINH THẢO
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Câu 1. Phương thức biểu đạt chính được tác giả sử dụng trong văn bản: Nghị luận. Câu 2. Vấn đề: Vai trò, ý nghĩa của lao động. Câu 3. - Những bằng chứng được đưa ra là: "Ngay cả chú chim yến, khi còn non thì được bố mẹ mang mồi về mớm cho nhưng khi lớn lên sẽ phải tự mình đi kiếm mồi. Hổ và sư tử cũng đều như vậy.". - Đây đều là những bằng chứng điển hình, sinh động, được mọi người dễ dàng thừa nhận, có tác dụng làm tăng tính thuyết phục của văn bản đồng thời cũng giúp việc tiếp nhận vấn đề nghị luận trở nên nhẹ nhàng hơn. Câu 4. Nếu con người hiểu được niềm vui, ý nghĩa của lao động; coi lao động là cống hiến, vun đắp, là khám phá cuộc sống thì người đó sẽ hạnh phúc, ngay cả khi họ phải lao động vất vả, cực nhọc. Ngược lại, nếu con người không nhận ra ý nghĩa của lao động, coi lao động là nô dịch, khổ sai thì người đó sẽ luôn cảm thấy bất hạnh dẫu công việc của họ không quá nhọc nhằn. Vì vậy, chúng ta cần có nhận thức và thái độ đúng đắn về lao động. Câu 5. + Một số người giàu có cho rằng con cháu họ không cần làm gì cũng có thể sống thoải mái với số tài sản đã có. Họ không nhận ra rằng chính lao động sẽ mang lại cho họ niềm vui và tạo nên giá trị cho con cháu của họ.

Một tác phẩm văn học thường có nhiều thông điệp. HS cần rút ra thông điệp từ nội dung tác phẩm và đưa ra lí giải hợp lí. Tác phẩm Chân quê có một số thông điệp như sau: - Chúng ta cần có ý thức bảo vệ, giữ gìn những giá trị văn hóa truyền thống của quê hương, dân tộc. - Chúng ta cần học được cách sống, ứng xử phù hợp với môi trường sống của mình.

Biện pháp tu từ được sử dụng ở đây là ẩn dụ. - "Hương đồng gió nội" là nét đặc trưng của vùng quê. Tác giả dùng "hương đồng gió nội" để ẩn dụ cho chất quê chân chất, thật thà, giản dị của em, nhằm nhấn mạnh dường như chỉ sau một ngày đi tỉnh về em đã đánh mất những giá trị văn hóa truyền thống, đặc trưng của con người quê hương mình.

Trong bài thơ tác giả liệt kê 2 kiểu loại trang phục, lần lượt đại diện cho thành thị (trang phục của tỉnh) và nông thôn (trang phục của quê). - Trang phục của tỉnh: khăn nhung, quần lĩnh, áo cài khuy bấm. - Trang phục của quê: yếm lụa sồi, dây lưng đũi, áo tứ thân, khăn mỏ quạ, quần nái đen.

Nhan đề Chân quê gợi cho em cảm giác về chất quê mộc mạc, giản dị, chân chất, thật thà của những con người sống ở nông thôn.

Bài thơ Chân quê được viết theo thể thơ tự do.

Câu 1

- Điểm nhìn của người kể chuyện: Điểm nhìn hạn tri, điểm nhìn bên trong. (Do người kể chuyện lựa chọn ngôi kể thứ ba, dựa vào cảm nhận, suy nghĩ của nhân vật Thứ để kể lại câu chuyện).

Câu 2

- Ước mơ của nhân vật Thứ khi ngồi trên ghế nhà trường là: đỗ thành chung, đỗ tú tài, vào đại học đường, sang Tây và trở thành một vĩ nhân đem những sự thay đổi lớn lao đến cho xứ sở mình.

Câu 3

- Điệp cấu trúc: Y sẽ…, Đời y sẽ…, … sẽ khinh y, … chết mà chưa…: Có tác dụng nhấn mạnh những nhận thức, hình dung về cuộc sống mòn mỏi, vô nghĩa của nhân vật Thứ về tương lai phía trước của mình; đồng thời tạo nên nhịp điệu gợi cảm cho câu văn; giúp người đọc có được hình dung cụ thể, rõ nét về cuộc sống của những người trí thức trong xã hội Việt Nam trước cách mạng tháng Tám.

Câu 4

– Cuộc sống của nhân vật Thứ: Cuộc sống đầy bi kịch, khó khăn, mòn mỏi trong việc kiếm kế sinh nhai để lo cho bản thân và gia đình, không thực hiện được hoài bão của cuộc đời mình. – Con người nhân vật Thứ: Là con người đầy hoài bão, khát vọng; con người có đời sống nội tâm phong phú, có khả năng nhận thức sâu sắc về cuộc sống và bản thân mình

Câu 5

Từ đoạn trích, một triết lí nhân sinh sâu sắc được gợi lên: cuộc sống chỉ thực sự có ý nghĩa khi con người dám vượt thoát khỏi sự an toàn và những thói quen tù túng để không ngừng thay đổi và vươn lên. Nếu cam chịu, thu mình trong nỗi sợ hãi, con người sẽ dần đánh mất đi những khát vọng, hoài bão và rơi vào bi kịch “sống mòn” – sống mà như chưa từng được sống. Triết lí ấy không chỉ phản ánh hiện thực của một tầng lớp trong xã hội cũ mà còn là lời cảnh tỉnh mãnh liệt, nhắc nhở mỗi chúng ta phải sống chủ động, can đảm, dám dấn thân và không ngừng thay đổi để làm chủ vận mệnh của chính mình.

Biệt li là đề tài xuất hiện khá nhiều trong thơ ca nói chung và trong thơ Thâm Tâm nói riêng. Đọc thơ ông ta thường gặp những từ như "lưu biệt", "chia li", "li ca"... Trong cảnh biệt li, thường có người ra đi và người đưa tiễn. Bài Tống biệt hành của Thâm Tâm không phải là một ngoại lệ. Có điều, từ đầu chí cuối bài thơ, nhân vật "li khách" - người ra đi không trực tiếp xuất hiện, không bộc lộ điều gì; tác giả dùng phép "Tả chủ hình khách", dường như ông chỉ thể hiện những cảm xúc và suy nghĩ của người đưa tiễn. Nhưng qua đó, ta thấy hiện lên rất rõ hình ảnh cao cả của "li khách với vẻ đẹp đầy nhân tình, đầy tinh thần nhân bản, trong cuộc chia li bi phẫn.”Trong bài thơ Tống biệt hành, Thâm Tâm đã khắc họa hình tượng li khách như một biểu tượng giàu sức ám ảnh. Li khách là con người ra đi trong hoàn cảnh chia ly đầy bịn rịn, mang theo nỗi buồn sâu kín nhưng vẫn lựa chọn bước tiếp không ngoảnh lại. Đó là dáng vẻ của một con người cô độc, trầm lặng, chấp nhận rời xa những gì thân thuộc để dấn thân vào con đường phía trước, dù biết rằng tương lai còn mờ mịt và nhiều gian nan.Hình tượng li khách không chỉ đại diện cho một cá nhân cụ thể mà còn tượng trưng cho con người trong những bước ngoặt lớn của đời sống .Đằng sau sự dứt khoát bên ngoài là nỗi đau âm thầm, là tình cảm bị nén chặt để nhường chỗ cho ý chí và trách nhiệm. Qua đó, tác giả Thâm Tâm thể hiện vẻ đẹp của con người biết hy sinh tình riêng vì chí hướng, sống có bản lĩnh , có lý tưởng.

Thông điệp em thấy ý nghĩa nhất trong bài thơ "Tống biệt hành" của Thâm Tâm là: Sự dũng cảm từ bỏ tình cảm riêng tư, chấp nhận nỗi buồn li biệt để theo đuổi hoài bão và lý tưởng cao đẹp. Bài thơ khắc họa tâm trạng dằn vặt nhưng quyết liệt của người ra đi trước lựa chọn giữa trách nhiệm gia đình và bổn phận xã hội. Vì bài thơ đã thể hiện tư thế sống bi tráng: Dù bịn rịn, xót thương mẹ già em dại, "li khách" vẫn chọn cách ra đi "dửng dưng" để biến nỗi buồn thành hành động, khẳng định bản lĩnh.Bên cạnh đó còn là bài học về sự cân bằng: Câu chuyện không chỉ là chia ly mà còn là sự chọn lựa nghiệt ngã, nhắc nhở con người cần mạnh mẽ gánh vác trách nhiệm, dám hi sinh cái tôi cá nhân vì mục tiêu lớn lao hơn. Đặc biệt là Tạo động lực , khuyến khích con người vượt qua nỗi buồn, sự quyến luyến cá nhân để hướng tới một tương lai tốt đẹp hơn, thể hiện một tư thế sống tích cực.

Hình ảnh "tiếng sóng" trong "Tống biệt hành" của Thâm Tâm tượng trưng cho những trăn trở, dằn vặt, và nỗi buồn sâu kín bên trong tâm hồn người tiễn biệt. Đó không phải âm thanh ngoài đời thực mà là "sóng lòng" – sự bão tố nội tâm, thể hiện sự tiễn đưa đầy lưu luyến, trái ngược với sự dứt khoát bề ngoài. Sóng trong lòng – Đối lập với không gian thực: Câu thơ "Đưa người, ta không đưa qua sông/ Sao có tiếng sóng ở trong lòng?" xây dựng một hình ảnh đối lập độc đáo. Cuộc chia ly không diễn ra bên sông, nhưng lại có tiếng sóng reo rắt.Biểu tượng của nỗi buồn sâu kín: Tiếng sóng tượng trưng cho tâm trạng xao động, day dứt, không yên của người ở lại (hoặc người tiễn) khi phải chia xa người ra đi vì nghĩa lớn.Tâm trạng của thế hệ thanh niên thời bấy giờ: Nó phản ánh sự mâu thuẫn giữa tình cảm cá nhân và lý tưởng cao đẹp