Nguyễn Ngọc Bảo Anh
Giới thiệu về bản thân
Trong những năm tháng học trò ai cũng có một người bạn thân để tựa vai khi mệt mỏi và với em bạn ấy chính là Nhi cô gái tóc dài như có dáng người cân đối với nước ra bánh mật khỏe khoắn gương mặt bạn trắng San Thanh Tú mái tóc như đen lái dài óng ả Như một dòng suối mềm mại đôi mắt to tròn đen láy luôn ấm lấp lánh như hai vì sao nhỏ nhìn rất thông minh chiếc mũi của bạn cao dọc cùng đôi môi hồng hào mỗi khi bạn cười Chiếc Răng Khểnh duyên dáng hiện ra trông rất hiền lành nhi thích cách ăn mặc lịch sự trang nhã Nhưng vẫn toát lên vẻ cá tính về tính cách Nhi Nhi rất hiền lành biết quan tâm em và mọi người bạn vẽ rất đẹp nhưng bức tranh của Nhi như biết nói chứ đừng bao sắc màu sinh động không chỉ vậy Nhi còn chơi cầu lông với tinh thần đồng đội tuyệt vời Nhi rất hiếu thảo với gia đình lễ phép với thầy cô và luôn quan tâm đến bạn bè bạn rất tốt bụng trang trái tim bạn luôn mở cửa để để sẵn sàng giúp đỡ mọi người khi gặp khó khăn em rất nhớ mãi lần đi tận tình hướng dẫn em vẽ tranh sự giúp đỡ ấy khiến em vô cùng xúc động và biết ơn bạn Nhi còn giúp đỡ những bạn học kém trong lớp em sẽ luôn trân trọng tình bạn gắn bó với Nhi và hứa sẽ luôn giữ gìn tình bạn bền chặt này
Bạn Hoa học rất giỏi nên bạn luôn được cô khen trước lớp
Dấu gạch ngang có công dụng đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật cụ giáo Chu.
Nghĩa của từ "dũng cảm": có dũng khí, dám đương đầu với khó khăn và nguy hiểm.
Các từ đồng nghĩa với từ "dũng cảm": can đảm, gan dạ,...
* Mở bài: Giới thiệu về thầy, cô giáo em định tả theo cách mở bài trực tiếp hoặc gián tiếp.
* Thân bài:
– Xác định trình tự miêu tả.
– Nêu những đặc điểm chính của thầy, cô giáo đó.
Ví dụ:
+ Những đặc điểm về ngoại hình: dáng người, khuôn mặt, mái tóc,...
+ Những hoạt động (việc làm, cử chỉ, hành động,...) thể hiện tính cách của thầy, cô giáo đó.
* Kết bài: Nêu cảm nghĩ thầy, cô giáo đó theo cách kết bài không mở rộng hoặc kết bài mở rộng
Dấu gạch ngang được dùng để nối các từ ngữ trong một liên danh.
a. Từ đồng nghĩa với nhân hậu: tốt bụng,hiền lành,hiền hậu.
b. Từ đồng nghĩa với hạnh phúc: mãn nguyện.
c. Từ đồng nghĩa với kiên trì: kiên nhẫn.
a. Hoa hồng khoe tấm áo đỏ trong nắng, hoa hướng dương xúng xính trong bộ váy vàng.
--> Hai vế của câu trên được nối với nhau bằng dấu phẩy.
b. Tuy trời đã nhá nhem tối nhưng lũ trẻ vẫn chưa chịu về nhà.
--> Hai vế của câu trên được nối với nhau bằng cặp kết từ "tuy... nhưng...".
- Giảm thiểu sâu hại gây bệnh.
- Không làm hại đến những loài có ích.
- Không gây ô nhiễm môi trường.
- Không để lại thuốc trừ sâu trên rau.
Các đặc điểm sinh học của Minh:
- Giới tính nam.
- Cao 138 cm.
- Làn da ngăm.
- Khuôn mặt tròn.
- Đôi mắt to.
- Mũi cao.
Các đặc điểm xã hội của Minh:
- Thích bơi lội.
- Tóc ngắn.
- Tính cách hòa đồng.
- Muốn trở thành kĩ sư xây dựng.