Lù Thị Lan
Giới thiệu về bản thân
- gọi cạnh hình lập phương là a, AB là cạnh huyền của tam giác vuông có hai cạnh góc vuông là a và 2a. Ta có: AB^2 = a^2 + (2a)^2 = 5a^2. Thay (4√5)^2 = 5a^2 => 80 = 5a^2 => a^2 = 16 => a=4. Khi gấp miếng bìa thành hình lập phương: đoạn AB nằm trên một mặt .Điểm O là tâm của một mặt kề với mặt chứa AD . khoảng cách từ O đến đường thẳng AB chính là cạnh huyền của tam giác vuông tại bởi : khoảng cách từ tâm mặt đến cạnh chung (a/2=2). Cạnh của hình lập phương ( a=4). Áp dụng định lý Pytago: d(O,AB)=√2^2 + 4^2 = √4 + 16 = √20 =2√5
- gọi cạnh hình lập phương là a, AB là cạnh huyền của tam giác vuông có hai cạnh góc vuông là a và 2a. Ta có: AB^2 = a^2 + (2a)^2 = 5a^2. Thay (4√5)^2 = 5a^2 => 80 = 5a^2 => a^2 = 16 => a=4. Khi gấp miếng bìa thành hình lập phương: đoạn AB nằm trên một mặt .Điểm O là tâm của một mặt kề với mặt chứa AD . khoảng cách từ O đến đường thẳng AB chính là cạnh huyền của tam giác vuông tại bởi : khoảng cách từ tâm mặt đến cạnh chung (a/2=2). Cạnh của hình lập phương ( a=4). Áp dụng định lý Pytago: d(O,AB)=√2^2 + 4^2 = √4 + 16 = √20 =2√5
- gọi cạnh hình lập phương là a, AB là cạnh huyền của tam giác vuông có hai cạnh góc vuông là a và 2a. Ta có: AB^2 = a^2 + (2a)^2 = 5a^2. Thay (4√5)^2 = 5a^2 => 80 = 5a^2 => a^2 = 16 => a=4. Khi gấp miếng bìa thành hình lập phương: đoạn AB nằm trên một mặt .Điểm O là tâm của một mặt kề với mặt chứa AD . khoảng cách từ O đến đường thẳng AB chính là cạnh huyền của tam giác vuông tại bởi : khoảng cách từ tâm mặt đến cạnh chung (a/2=2). Cạnh của hình lập phương ( a=4). Áp dụng định lý Pytago: d(O,AB)=√2^2 + 4^2 = √4 + 16 = √20 =2√5
a = float(input("Nhập số thực a: "))
print("Giá trị tuyệt đối của a là:", abs(a))
n = int(input("Nhập số tự nhiên n: "))
S = 0
for i in range(1, n):
if i % 2 == 0 and i % 5 == 0: S += i
print("Tổng S các số tự nhiên nhỏ hơn", n, "chia hết cho 2 và 5 là:", S)
1 2
2 4
3 6
4 8
5 10
6 12
7 14
8 16
9 18