Vi Quỳnh Trang

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Vi Quỳnh Trang
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)
a)Tính C^ Trong tam giác vuông ABC (vuông tại A):
C^=90°- B^=90°-50°=40°
b) Chứng minh BE là tia phân giác của góc B Xét hai tam giác vuông ∆ ABE và ∆ HBE:
  • BE là cạnh huyền chung.
  • BA = BH (theo giả thiết).
  • BAE^= BHE^= 90°.
=>∆ ABE = ∆BHE (cạnh huyền - cạnh góc vuông).
=>ABE^ = HBE^ (hai góc tương ứng).
Vậy BE là tia phân giác của góc B.
c) Chứng minh I là trung điểm của KC

Gọi k là giao điểm của BA và HE.BE cắt KC tại I

  1. Xét ∆ BKC: Có hai đường cao CA (vì CA _|_ BK) và KH (vì KH _|_ BC) cắt nhau tại E. Do đó, E là trực tâm của ∆ BKC.
  2. Suy ra đường thẳng đi qua B và E (tức là BE) phải vuông góc với cạnh đối diện KC. Vậy BE _|_KC tại I.
  3. Xét ∆ BKC có BI vừa là đường phân giác (chứng minh ở câu b), vừa là đường cao (vì BI _|_ KC).
  4. Do đó, ∆ BKC cân tại B. Trong tam giác cân, đường cao đồng thời là đường trung tuyến.
  5. Vậy I là trung điểm của KC.


a)Tính C^ Trong tam giác vuông ABC (vuông tại A):
C^=90°- B^=90°-50°=40°
b) Chứng minh BE là tia phân giác của góc B Xét hai tam giác vuông ∆ ABE và ∆ HBE:
  • BE là cạnh huyền chung.
  • BA = BH (theo giả thiết).
  • BAE^= BHE^= 90°.
=>∆ ABE = ∆BHE (cạnh huyền - cạnh góc vuông).
=>ABE^ = HBE^ (hai góc tương ứng).
Vậy BE là tia phân giác của góc B.
c) Chứng minh I là trung điểm của KC

Gọi k là giao điểm của BA và HE.BE cắt KC tại I

  1. Xét ∆ BKC: Có hai đường cao CA (vì CA _|_ BK) và KH (vì KH _|_ BC) cắt nhau tại E. Do đó, E là trực tâm của ∆ BKC.
  2. Suy ra đường thẳng đi qua B và E (tức là BE) phải vuông góc với cạnh đối diện KC. Vậy BE _|_KC tại I.
  3. Xét ∆ BKC có BI vừa là đường phân giác (chứng minh ở câu b), vừa là đường cao (vì BI _|_ KC).
  4. Do đó, ∆ BKC cân tại B. Trong tam giác cân, đường cao đồng thời là đường trung tuyến.
  5. Vậy I là trung điểm của KC.


  • Tổng số bạn trong đội múa là: 1 + 5 = 6 (bạn).
  • Số kết quả thuận lợi cho biến cố "Bạn được chọn là nam" là: 1.
  • Xác suất của biến cố là: P =1/6
Cho hai đa thức:

A(x)=2x³-x²+3x-5

B(x)=2x³+x³+x+5

a) tính A(x)+B(x):

A(x)+B(x)=(2x³-x²+3x-5)+(2x³+x³+x+5)

A(x)+B(x)=(2x³+2x³)+(-x²+x³)+(3x+x)+(-5+5)

A(x)+B(x)=4x³+4x

b) tìm nghiệm của H(x) bt H(x)=A(x)+B(x):

Để tìm nghiệm,ta có H(x)=0:

4x³+4x=0

4x(x²+1)=0

Vì x²≥0 vs mọi x nên x²+1≥1≥0 .

Do đó,4x=0=>x=0

Kết luận:Nghiệm của đa thức H(x) là x=0.


  • Gọi số sách lớp 7A quyên góp được là x, số sách lớp 7B quyên góp được là y (quyển) (x, y E N*).
  • Theo đề bài, ta có tổng số sách là: x + y = 121.
  • Vì số sách tỉ lệ thuận với 5 và 6 nên ta có dãy tỉ số bằng nhau:
    x/5 =y/6
  • Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau:
    x/5 = y/6 = x+y/5+6=121/11=11
  • Từ đó suy ra:
    • x= 11.5=55
    • y = 11.6 = 66
Kết luận: Lớp 7A quyên góp được 55 quyển, lớp 7B quyên góp được 66 quyển.

a) trong tình huống, những quyền của trẻ em đã bị xâm phạm là:Quyền phát triển,quyền tự do,quyền ngôn luận.

a) trong tình huống, những quyền của trẻ em đã bị xâm phạm là:Quyền phát triển,quyền tự do,quyền ngôn luận.