HOÀNG ĐÌNH CHIẾN
Giới thiệu về bản thân
……..
Câu 1
Những phương thức biểu đạt trong bài thơ: Biểu cảm và miêu tả.
Câu 2
Đề tài của bài thơ: Nỗi buồn, sự đau khổ và cô đơn của thi nhân.
Câu 3
Một hình ảnh thơ mang tính tượng trưng: “hồn” trong câu:
“Người đi, một nửa hồn tôi mất,
Một nửa hồn tôi bỗng dại khờ.”
→ Hình ảnh “hồn” tượng trưng cho cái tôi, tâm hồn và tình cảm của nhà thơ. Khi người mình yêu rời đi, thi nhân cảm thấy như mất đi một phần linh hồn của mình, thể hiện nỗi đau, sự cô đơn và tuyệt vọng trong tình yêu.
Câu 4
Biện pháp tu từ trong khổ thơ cuối: Câu hỏi tu từ.
Tác dụng:
• Thể hiện sự bơ vơ, lạc lõng và hoang mang của thi nhân.
• Bộc lộ tâm trạng đau đớn, tuyệt vọng, cảm giác cô đơn giữa cuộc đời rộng lớn.
• Làm nổi bật nỗi buồn sâu sắc và tâm trạng nhạy cảm của nhà thơ.
Câu 5
Cấu tứ bài thơ đi theo mạch cảm xúc từ nỗi đau, mất mát đến sự cô đơn và tuyệt vọng.
• Ban đầu là nỗi đau vì tình yêu tan vỡ.
• Sau đó là cảm giác mất mát, như mất đi một phần tâm hồn.
• Cuối cùng là sự bơ vơ, lạc lõng và đau đớn trước cuộc đời.
- Đóng mở khí khổng: Do thay đổi áp suất thẩm thấu/sức trương nước (không sinh trưởng).
- Nở hoa mười giờ: Do sự dãn dài tế bào khác nhau ở hai mặt cơ quan (có sinh trưởng).
Mất nước và điện giải cấp tính
Kém hấp thu dinh dưỡng
Đại diện
Thân mềm (trai, ốc...), Chân khớp (tôm, dế...).
Mực ống, giun đốt và động vật có xương sống.
Cấu tạo
Tim, động mạch, tĩnh mạch. Không có mao mạch.
Tim, động mạch, tĩnh mạch. Có hệ thống mao mạch.
Đường đi của máu
Tim →→ Động mạch →→ Khoang cơ thể →→ Tĩnh mạch →→Tim.
Tim →→ Động mạch →→ Mao mạch →→Tĩnh mạch →→ Tim.
Tốc độ máu
Áp lực thấp, tốc độ chậm.
Áp lực cao/trung bình, tốc độ nhanh.