Phan Vũ Duy Khánh

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Phan Vũ Duy Khánh
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

n Sầm Nghi Đống".

Thể thơ của bài "Đề đền Sầm Nghi Đống"Thất ngôn Tứ tuyệt (một dạng của thơ Đường luật).

Thất ngôn: Mỗi câu có 7 chữ.

Tứ tuyệt: Bài thơ có 4 câu.

Câu 2. Chỉ ra trợ từ và từ tượng hình được sử dụng trong bài thơ.

Trợ từ:

"Kìa" (Câu 2: Kìa đền Thái thú đứng cheo leo). Trợ từ này dùng để chỉ sự vật ở xa, nhấn mạnh sự xuất hiện, thu hút sự chú ý.

"há" (Câu 4: Thì sự anh hùng há bấy nhiêu?). Trợ từ này dùng trong câu hỏi tu từ, biểu thị ý phủ định (không phải/lẽ nào) một cách mạnh mẽ.

Từ tượng hình:

"cheo leo" (Câu 2: Kìa đền Thái thú đứng cheo leo). Từ này gợi hình ảnh ngôi đền nằm ở nơi cao, hiểm trở, gợi cảm giác trơ trọi, không vững chãi.

Câu 3. Ghi lại các từ ngữ miêu tả thái độ của nữ sĩ khi đi qua đền Sầm Nghi Đống trong bài thơ. Nêu nhận xét của em về thái độ ấy.

Các từ ngữ miêu tả thái độ của nữ sĩ:

• "Ghé mắt trông ngang" (Câu 1): Cách nhìn thiếu sự tôn trọng, nhìn lướt qua, không thèm để tâm.

• "Kìa đền Thái thú đứng cheo leo" (Câu 2): Từ "Kìa" thể hiện sự chú ý một cách miễn cưỡng, kết hợp với từ "cheo leo" gợi sự mỉa mai, khinh miệt đối với ngôi đền.

• "Ví đây đổi phận làm trai được / Thì sự anh hùng há bấy nhiêu?" (Câu 3, 4): Lời khẳng định mạnh mẽ bằng hình thức câu hỏi tu từ. "Sự anh hùng" của kẻ bại trận như Sầm Nghi Đống là vô giá trị, không đáng kể.

Nhận xét về thái độ:

• Thái độ của Hồ Xuân Hương là thái độ châm biếm, khinh bỉ sâu sắc, và mỉa mai đối với Sầm Nghi Đống (kẻ bại trận thảm hại trong chiến thắng của dân tộc).

• Thái độ này thể hiện lòng tự hào dân tộc mạnh mẽ, ca ngợi chiến thắng oanh liệt của quân ta (Quang Trung) và lên án những kẻ xâm lược.

• Đồng thời, nó còn thể hiện khát vọng vượt thoát khỏi số phận của người phụ nữ trong xã hội phong kiến để được thể hiện tài năng, làm nên "sự anh hùng" lớn lao hơn cả những kẻ tự xưng là nam nhi nhưng lại hèn kém như Sầm Nghi Đống.

Câu 4. Xác định và phân tích tác dụng biện pháp tu từ trong đoạn thơ:

n Sầm Nghi Đống".

Thể thơ của bài "Đề đền Sầm Nghi Đống"Thất ngôn Tứ tuyệt (một dạng của thơ Đường luật).

Thất ngôn: Mỗi câu có 7 chữ.

Tứ tuyệt: Bài thơ có 4 câu.

Câu 2. Chỉ ra trợ từ và từ tượng hình được sử dụng trong bài thơ.

Trợ từ:

"Kìa" (Câu 2: Kìa đền Thái thú đứng cheo leo). Trợ từ này dùng để chỉ sự vật ở xa, nhấn mạnh sự xuất hiện, thu hút sự chú ý.

"há" (Câu 4: Thì sự anh hùng há bấy nhiêu?). Trợ từ này dùng trong câu hỏi tu từ, biểu thị ý phủ định (không phải/lẽ nào) một cách mạnh mẽ.

Từ tượng hình:

"cheo leo" (Câu 2: Kìa đền Thái thú đứng cheo leo). Từ này gợi hình ảnh ngôi đền nằm ở nơi cao, hiểm trở, gợi cảm giác trơ trọi, không vững chãi.

Câu 3. Ghi lại các từ ngữ miêu tả thái độ của nữ sĩ khi đi qua đền Sầm Nghi Đống trong bài thơ. Nêu nhận xét của em về thái độ ấy.

Các từ ngữ miêu tả thái độ của nữ sĩ:

• "Ghé mắt trông ngang" (Câu 1): Cách nhìn thiếu sự tôn trọng, nhìn lướt qua, không thèm để tâm.

• "Kìa đền Thái thú đứng cheo leo" (Câu 2): Từ "Kìa" thể hiện sự chú ý một cách miễn cưỡng, kết hợp với từ "cheo leo" gợi sự mỉa mai, khinh miệt đối với ngôi đền.

• "Ví đây đổi phận làm trai được / Thì sự anh hùng há bấy nhiêu?" (Câu 3, 4): Lời khẳng định mạnh mẽ bằng hình thức câu hỏi tu từ. "Sự anh hùng" của kẻ bại trận như Sầm Nghi Đống là vô giá trị, không đáng kể.

Nhận xét về thái độ:

• Thái độ của Hồ Xuân Hương là thái độ châm biếm, khinh bỉ sâu sắc, và mỉa mai đối với Sầm Nghi Đống (kẻ bại trận thảm hại trong chiến thắng của dân tộc).

• Thái độ này thể hiện lòng tự hào dân tộc mạnh mẽ, ca ngợi chiến thắng oanh liệt của quân ta (Quang Trung) và lên án những kẻ xâm lược.

• Đồng thời, nó còn thể hiện khát vọng vượt thoát khỏi số phận của người phụ nữ trong xã hội phong kiến để được thể hiện tài năng, làm nên "sự anh hùng" lớn lao hơn cả những kẻ tự xưng là nam nhi nhưng lại hèn kém như Sầm Nghi Đống.

Câu 4. Xác định và phân tích tác dụng biện pháp tu từ trong đoạn thơ:

Chào bạn, tôi sẽ giúp bạn giải đáp các yêu cầu về bài thơ "Bảo kính cảnh giới – Bài 43" (Cảnh ngày hè) của Nguyễn Trãi.

✍️ Phân tích bài thơ "Cảnh ngày hè" (Bảo kính cảnh giới – Bài 43)

Câu 1. Bài thơ “Cảnh ngày hè” được viết theo thể thơ nào?

Bài thơ "Cảnh ngày hè" được viết theo thể thơ Thất ngôn xen Lục ngôn (thường gọi là thơ Đường luật biến thể), nằm trong tập Quốc âm thi tập.

Câu 2. Những hình ảnh thiên nhiên nào được nhắc đến trong bốn dòng thơ đầu?

Những hình ảnh thiên nhiên được nhắc đến trong bốn dòng thơ đầu là:

Cây hoè (Hoè lục): với tán lá xanh tốt, che rợp (đùn đùn tán rợp giương).

Cây thạch lựu (Thạch lựu hiên): với màu hoa đỏ rực rỡ (phun thức đỏ).

Hoa sen hồng (Hồng liên trì): trong ao, tỏa mùi hương ngào ngạt (tiễn mùi hương).

Câu 3. Lao xao chợ cá làng ngư phủ,

Dắng dỏi cầm ve lầu tịch dương.Biện pháp tu từ: Đảo ngữ (Đảo tính từ/phó từ lên trước: Lao xao chợ cá, Dắng dỏi cầm ve).

Tác dụng:

• Nhấn mạnh và làm nổi bật mức độ âm thanh của cuộc sống và thiên nhiên (tiếng ồn ào của chợ cá, tiếng ve kêu inh ỏi).

• Tạo ấn tượng mạnh mẽ về sự sống động, rộn ràng của cảnh vật ngày hè, thể hiện niềm vui và sự hòa hợp của nhà thơ với cuộc sống của nhân dân.

Câu 4. Trong hai dòng thơ cuối, tác giả đã bộc lộ tình cảm, cảm xúc gì?

Trong hai dòng thơ cuối, tác giả đã bộc lộ:

Ước vọng cao cả: Mong muốn có được "Ngu cầm" để đàn khúc "Nam phong".

Tình yêu thương, lo lắng cho dân: Bày tỏ khát khao, mong ước lớn nhất là làm sao cho "Dân giàu đủ khắp đòi phương" (mưu cầu một cuộc sống ấm no, thanh bình cho nhân dân).

Tâm hồn nhân nghĩa, vì dân: Khẳng định lý tưởng sống cao đẹp của một người anh hùng, một nhà thơ luôn đặt lợi ích của đất nước và nhân dân lên trên hết.

Câu 5. Chủ đề của bài thơ là gì? Căn cứ vào đâu em xác định như vậy?

Chủ đề: Bài thơ thể hiện vẻ đẹp của thiên nhiên ngày hè rực rỡ, đầy sức sốngtâm hồn yêu thiên nhiên, gắn bó với nhân dân cùng với ước vọng cao cả về một cuộc sống thái bình, ấm no cho mọi người của nhà thơ Nguyễn Trãi.

Căn cứ xác định:

• Bốn câu thơ đầu miêu tả chi tiết cảnh sắc ngày hè tươi đẹp, rực rỡ.

• Hai câu tiếp theo thể hiện sự hòa mình, vui vẻ trước cuộc sống lao động "lao xao" của dân chài.

• Hai câu cuối cùng bộc lộ trực tiếp ước muốn lớn lao nhất của tác giả: lo cho dân được giàu đủ.

Câu 6. Từ niềm vui giản dị mà Nguyễn Trãi tìm thấy trong thiên nhiên ngày hè, em rút ra được bài học gì cho bản thân trong việc giữ gìn tinh thần lạc quan, biết tận hưởng những điều bình dị quanh mình? Hãy viết đoạn văn (khoảng 5 – 7 dòng) trả lời cho câu hỏi trên.

Bài thơ "Cảnh ngày hè" của Nguyễn Trãi mang đến bài học sâu sắc về cách sống lạc quantrân trọng những điều bình dị. Tinh thần "rỗi rãi hóng mát" của Nguyễn Trãi nhắc nhở em cần biết tạm gác lại những lo toan, bộn bề để nhìn ngắm và tận hưởng vẻ đẹp xung quanh. Thay vì chạy theo những điều xa vời, em học được cách tìm thấy niềm vui ngay trong những âm thanh "lao xao chợ cá", những màu sắc "thạch lựu phun thức đỏ" hay mùi hương "sen hồng ngát" bình dị. Đây chính là chìa khóa để giữ vững tinh thần lạc quan và làm phong phú thêm đời sống tinh thần, biết ơn cuộc sống đã ban tặng những món quà giản dị mà ý nghĩa.

Chào bạn, tôi sẽ giúp bạn giải đáp các yêu cầu về bài thơ "Bảo kính cảnh giới – Bài 43" (Cảnh ngày hè) của Nguyễn Trãi.

✍️ Phân tích bài thơ "Cảnh ngày hè" (Bảo kính cảnh giới – Bài 43)

Câu 1. Bài thơ “Cảnh ngày hè” được viết theo thể thơ nào?

Bài thơ "Cảnh ngày hè" được viết theo thể thơ Thất ngôn xen Lục ngôn (thường gọi là thơ Đường luật biến thể), nằm trong tập Quốc âm thi tập.

Câu 2. Những hình ảnh thiên nhiên nào được nhắc đến trong bốn dòng thơ đầu?

Những hình ảnh thiên nhiên được nhắc đến trong bốn dòng thơ đầu là:

Cây hoè (Hoè lục): với tán lá xanh tốt, che rợp (đùn đùn tán rợp giương).

Cây thạch lựu (Thạch lựu hiên): với màu hoa đỏ rực rỡ (phun thức đỏ).

Hoa sen hồng (Hồng liên trì): trong ao, tỏa mùi hương ngào ngạt (tiễn mùi hương).

Câu 3. Lao xao chợ cá làng ngư phủ,

Dắng dỏi cầm ve lầu tịch dương.Biện pháp tu từ: Đảo ngữ (Đảo tính từ/phó từ lên trước: Lao xao chợ cá, Dắng dỏi cầm ve).

Tác dụng:

• Nhấn mạnh và làm nổi bật mức độ âm thanh của cuộc sống và thiên nhiên (tiếng ồn ào của chợ cá, tiếng ve kêu inh ỏi).

• Tạo ấn tượng mạnh mẽ về sự sống động, rộn ràng của cảnh vật ngày hè, thể hiện niềm vui và sự hòa hợp của nhà thơ với cuộc sống của nhân dân.

Câu 4. Trong hai dòng thơ cuối, tác giả đã bộc lộ tình cảm, cảm xúc gì?

Trong hai dòng thơ cuối, tác giả đã bộc lộ:

Ước vọng cao cả: Mong muốn có được "Ngu cầm" để đàn khúc "Nam phong".

Tình yêu thương, lo lắng cho dân: Bày tỏ khát khao, mong ước lớn nhất là làm sao cho "Dân giàu đủ khắp đòi phương" (mưu cầu một cuộc sống ấm no, thanh bình cho nhân dân).

Tâm hồn nhân nghĩa, vì dân: Khẳng định lý tưởng sống cao đẹp của một người anh hùng, một nhà thơ luôn đặt lợi ích của đất nước và nhân dân lên trên hết.

Câu 5. Chủ đề của bài thơ là gì? Căn cứ vào đâu em xác định như vậy?

Chủ đề: Bài thơ thể hiện vẻ đẹp của thiên nhiên ngày hè rực rỡ, đầy sức sốngtâm hồn yêu thiên nhiên, gắn bó với nhân dân cùng với ước vọng cao cả về một cuộc sống thái bình, ấm no cho mọi người của nhà thơ Nguyễn Trãi.

Căn cứ xác định:

• Bốn câu thơ đầu miêu tả chi tiết cảnh sắc ngày hè tươi đẹp, rực rỡ.

• Hai câu tiếp theo thể hiện sự hòa mình, vui vẻ trước cuộc sống lao động "lao xao" của dân chài.

• Hai câu cuối cùng bộc lộ trực tiếp ước muốn lớn lao nhất của tác giả: lo cho dân được giàu đủ.

Câu 6. Từ niềm vui giản dị mà Nguyễn Trãi tìm thấy trong thiên nhiên ngày hè, em rút ra được bài học gì cho bản thân trong việc giữ gìn tinh thần lạc quan, biết tận hưởng những điều bình dị quanh mình? Hãy viết đoạn văn (khoảng 5 – 7 dòng) trả lời cho câu hỏi trên.

Bài thơ "Cảnh ngày hè" của Nguyễn Trãi mang đến bài học sâu sắc về cách sống lạc quantrân trọng những điều bình dị. Tinh thần "rỗi rãi hóng mát" của Nguyễn Trãi nhắc nhở em cần biết tạm gác lại những lo toan, bộn bề để nhìn ngắm và tận hưởng vẻ đẹp xung quanh. Thay vì chạy theo những điều xa vời, em học được cách tìm thấy niềm vui ngay trong những âm thanh "lao xao chợ cá", những màu sắc "thạch lựu phun thức đỏ" hay mùi hương "sen hồng ngát" bình dị. Đây chính là chìa khóa để giữ vững tinh thần lạc quan và làm phong phú thêm đời sống tinh thần, biết ơn cuộc sống đã ban tặng những món quà giản dị mà ý nghĩa.