VŨ QUỐC VIỆT
Giới thiệu về bản thân
. PHẦN VIẾT (6.0 ĐIỂM)
Câu 1 (2.0 điểm): Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) nêu cảm nhận của anh/chị về vẻ đẹp của bức tranh quê trong đoạn thơ sau:
Tiếng võng trong nhà kẽo kẹt đưa,
Đầu thềm con chó ngủ lơ mơ,
Bóng cây lơi lả bên hàng dậu,
Đêm vắng, người im, cảnh lặng tờ.
Ông lão nằm chơi ở giữa sân,
Tàu cau lấp loáng ánh trăng ngân.
Thằng cu đứng vịn bên thành chõng,
Ngắm bóng con mèo quyện dưới chân.
(Trích Trăng hè, Đoàn Văn Cừ)
- Đoạn văn nghị luận:
Bức tranh quê trong đoạn thơ của Đoàn Văn Cừ hiện lên với vẻ đẹp tĩnh lặng, mộc mạc nhưng cũng đầy sức sống. Hình ảnh tiếng võng đưa kẽo kẹt, con chó ngủ lơ mơ gợi lên không gian yên bình của một làng quê trong đêm hè. Ánh trăng lấp loáng chiếu lên tàu cau, tạo ra một vẻ đẹp huyền ảo, gợi cảm giác dịu dàng, nhẹ nhàng. Ông lão nằm chơi ở giữa sân, thằng cu ngắm con mèo, tất cả đều thể hiện sự gần gũi và thân thuộc với thiên nhiên. Đoạn thơ như một bức tranh thanh tĩnh, trong đó mỗi hình ảnh đều gợi lên sự hòa hợp giữa con người và thiên nhiên, mang đến cảm giác an yên, nhẹ nhàng cho người đọc. Qua đó, tác giả muốn truyền tải vẻ đẹp giản dị, chân chất nhưng đầy sâu sắc của cuộc sống làng quê.
Câu 2 (4.0 điểm): Anh/chị hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) trình bày suy nghĩ về sự nỗ lực hết mình của tuổi trẻ hiện nay.
- Bài văn nghị luận:
Sự nỗ lực hết mình của tuổi trẻ hiện nay
Trong xã hội hiện đại, sự nỗ lực hết mình của tuổi trẻ ngày càng trở thành yếu tố quan trọng quyết định sự thành công của mỗi cá nhân. Tuổi trẻ là khoảng thời gian vàng để học hỏi, cống hiến và phát triển bản thân. Để có thể đạt được những thành tựu trong cuộc sống, sự nỗ lực không ngừng nghỉ là yếu tố không thể thiếu.
Trước hết, nỗ lực của tuổi trẻ thể hiện ở việc học tập và rèn luyện không mệt mỏi. Trong bối cảnh cuộc sống ngày càng thay đổi nhanh chóng, việc trang bị kiến thức và kỹ năng trở nên vô cùng quan trọng. Các bạn trẻ hiện nay, từ học sinh đến sinh viên hay người lao động, đều phải cố gắng học hỏi và trau dồi bản thân để bắt kịp với sự phát triển của xã hội. Những buổi học thêm, những giờ ôn luyện miệt mài, những khóa học kỹ năng không chỉ giúp họ nâng cao trình độ mà còn tạo ra nền tảng vững chắc để họ có thể tự tin bước vào đời.
Tuy nhiên, sự nỗ lực không chỉ thể hiện ở học tập mà còn ở tinh thần vượt qua thử thách trong công việc và cuộc sống. Tuổi trẻ là thời kỳ của sự sáng tạo, khát khao khởi nghiệp và không ngừng tìm kiếm cơ hội. Rất nhiều bạn trẻ dám thử thách bản thân bằng những công việc mới mẻ, từ khởi nghiệp, nghiên cứu khoa học đến sáng tạo nghệ thuật. Họ không ngại khó khăn, thất bại mà luôn kiên trì, học hỏi từ mỗi thất bại để đứng dậy mạnh mẽ hơn.
Mặc dù vậy, trong xã hội hiện nay, tuổi trẻ cũng phải đối mặt với nhiều thử thách, đặc biệt là những áp lực về thành công và sự kỳ vọng. Trong môi trường cạnh tranh khốc liệt, đôi khi, sự nỗ lực của các bạn trẻ vẫn chưa được đền đáp xứng đáng, khiến họ cảm thấy mệt mỏi và chán nản. Tuy nhiên, chính trong những lúc như vậy, sự kiên trì, khả năng đứng lên sau thất bại lại càng quan trọng hơn bao giờ hết. Nỗ lực của tuổi trẻ không chỉ giúp họ tìm được con đường riêng mà còn góp phần xây dựng một xã hội phát triển, thịnh vượng.
Sự nỗ lực hết mình của tuổi trẻ cũng cần phải đi đôi với những giá trị nhân văn, sự cống hiến cho cộng đồng và xã hội. Việc xây dựng những dự án vì cộng đồng, tham gia các hoạt động tình nguyện hay bảo vệ môi trường là những hình thức thể hiện sự nỗ lực không chỉ vì bản thân mà còn vì một xã hội tốt đẹp hơn.
Tóm lại, sự nỗ lực hết mình của tuổi trẻ hiện nay là yếu tố quyết định sự thành công của cá nhân và xã hội. Mặc dù có những thử thách, nhưng với ý chí kiên cường, sự sáng tạo và tinh thần không ngừng học hỏi, tuổi trẻ sẽ vượt qua mọi khó khăn để đạt được ước mơ của mình. Chính sự nỗ lực ấy sẽ góp phần tạo nên một thế hệ trẻ đầy nhiệt huyết và thành công trong tương lai.
Hi vọng giúp đỡ bạn hoàn thành bài tập! Nếu cần chỉnh sửa gì thêm, cứ nói mình nhé!
Nhận phản hồi phù hợp với nhu cầu của bạn
Đăng nhập để nhận câu trả lời dựa trên các đoạn chat đã lưu, cũng như tạo hình ảnh và tải lên tệp.
Đăng nhập ChatGPT Đăng nhập Đăng ký miễn phíBạn đã nói:
Học trực tuyến OLMLớp 12
Ngữ văn 12 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề tham khảo cuối kì II - Đề số 2
olm
Bài GV giao
VQ
Đề số 2 SVIP
In bài
Bài 1
Xem hướng dẫn Bình luận (1191)
I. PHẦN ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau:
CON YÊU CON GHÉT
Lược phần đầu: Bớt và Nở đều là con gái bà Ngải nhưng lại nhận sự đối xử phân biệt yêu ghét trái ngược từ mẹ đến mức Bớt từng phải ấm ức khóc ầm ĩ: "Bu đừng có con yêu con ghét! Được, đã thế xem sau này bu già, một mình cái Nở có nuôi bu không, hay lúc ấy lại phải gọi đến tôi?". Sau này hai cô con gái đi lấy chồng, bà vẫn đối xử kiểu phân biệt, có gì cũng bù trì cho Nở, tiền nong gửi cả Nở nhưng rồi lại bị chính Nở dáo dở lấy hết tiền gom góp dành dụm của bà. Bà giận, khóa cửa, xuống cuối làng ở với mẹ con Bớt.
[...] Thấy mẹ đem quần áo nồi niêu đến ở chung, Bớt rất mừng. Nhưng chị cố gặng mẹ cho hết lẽ:
- Bu nghĩ kĩ đi. Chẳng sau này lại phiền bu ra, như chị Nở thì con không muốn...
Nghe con nhắc đến thế thì cụ lại ngượng. Bà cụ gượng cười:
- Mày khác, nó khác. Với cái gì mà phải nghĩ hở con? Đây này, bu cứ tính thế này: Bao giờ đánh xong thằng Mỹ, bố con Hiên với cậu Tấn nó về, lúc bấy giờ ở đâu rồi hãy hay. Còn bây giờ bu cứ ở đây với mẹ con mày, chứ bu ở trên ấy một mình, vong vóng cũng buồn, mà mẹ con mày dưới này thì bấn quá. Mày thì đã lắm thứ công tác. Lại còn lo làm điểm lấy thóc nuôi con...
Từ ngày bà đến ở chung, Bớt như người được cất đi một gánh nặng trên vai. Giờ Bớt chỉ lo công tác với ra đồng làm, giá có phải đi họp hay đi học dăm bảy ngày liền như lớp học chống sâu bệnh cho lúa vừa rồi, là Bớt có thể yên trí đùm gạo đi được, không phải như cái đận ngày xưa vừa họp đấy, mà bụng thì nôn lên với mấy đứa con còn vất vạ ra ở nhà, gửi liều cho hàng xóm. Mấy đứa trẻ được bà trông, chỉ vài tháng đã lớn, béo ra trông thấy. [...]
[...] Bớt kéo con vào lòng, vạch tóc con ra và chỉ vào cái sẹo to bằng cái trôn bát ở gần đỉnh đầu, vô tình kể với bà:
- Còn bố nó ở nhà, bố nó thương con này nhất, bố nó cứ bảo: Tội! Con gái xấu xí.
Bà cụ thở dài và buột miệng cái điều mà bà vẫn lấy làm ân hận:
- Ừ, đáng ra là thế, con nào chả là con. Có mẹ cổ nhân cổ sơ, ngày xưa mẹ mới dọa ra thế chứ!
Bớt vội buông bé Hiên, ôm lấy mẹ:
- Ô hay! Con có nói gì đâu, sao bu cứ nghĩ ngợi thế nhỉ?
1966 - 1974
(Vũ Thị Thường, Tuyển tập truyện ngắn Việt Nam 1945 - 2005, NXB Công an Nhân dân, 2005, tr.20 - 23)
Thực hiện các yêu cầu từ 1 đến 5 (trình bày ngắn gọn)
Câu 1. Xác định ngôi kể của người kể chuyện.
Câu 2. Chỉ ra một số chi tiết về cách ứng xử của chị Bớt Dương trong văn bản cho thấy chị không giận mẹ dù trước đó từng bị mẹ phân biệt đối xử.
Câu 3. Qua đoạn trích, anh/chị thấy nhân vật Bớt là người như thế nào?
Câu 4. Hành động ôm lấy vai mẹ và câu nói của chị Bớt: "- Ô hay! Con có nói gì đâu, sao bu cứ nghĩ ngợi thế nhỉ?" có ý nghĩa gì?
Câu 5. Qua văn bản, hãy nêu một thông điệp mà anh/chị thấy có ý nghĩa nhất đối với cuộc sống hôm nay và lí giải tại sao.
Bạn chưa trả lời câu hỏi này. Trả lời câu hỏi này
Bài 2
Xem hướng dẫn Bình luận (1081)
II. PHẦN VIẾT (6.0 ĐIỂM)
Câu 1 (2.0 điểm)
Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) nêu cảm nhận của anh/chị về vẻ đẹp của bức tranh quê trong đoạn thơ sau:
Tiếng võng trong nhà kẽo kẹt đưa,
Đầu thềm con chó ngủ lơ mơ,
Bóng cây lơi lả bên hàng dậu,
Đêm vắng, người im, cảnh lặng tờ.
Ông lão nằm chơi ở giữa sân,
Tàu cau lấp loáng ánh trăng ngân.
Thằng cu đứng vịn bên thành chõng,
Ngắm bóng con mèo quyện dưới chân.
(Trích Trăng hè, Đoàn Văn Cừ, Thi nhân Việt Nam, Hoài Thanh, Hoài Chân, NXB Văn học, 2005, tr.190 - 191)
Câu 2 (4.0 điểm)
Anh/chị hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) trình bày suy nghĩ về sự nỗ lực hết mình của tuổi trẻ hiện nay.
Bạn chưa trả lời câu hỏi này. Trả lời câu hỏi này
O
L
M
©
2022
OLM
c
◯
2022
ChatGPT đã nói:
Đây là đề bài Ngữ văn lớp 12 về việc đọc hiểu và viết nghị luận, bạn muốn mình giúp gì cụ thể với bài này? Bạn có cần hướng dẫn chi tiết về cách làm từng câu hỏi hay giúp đỡ về phần nào?
Bạn đã nói:
Làm hết cho tôiChatGPT đã nói:
Dưới đây là các câu trả lời cho bài tập Ngữ văn của bạn. Mình sẽ trình bày từng câu một theo yêu cầu của đề:
I. PHẦN ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Câu 1. Xác định ngôi kể của người kể chuyện.
- Ngôi kể của người kể chuyện trong đoạn trích là ngôi thứ ba (kể theo cách nhìn của người ngoài cuộc, không phải nhân vật trong câu chuyện).
Câu 2. Chỉ ra một số chi tiết về cách ứng xử của chị Bớt Dương trong văn bản cho thấy chị không giận mẹ dù trước đó từng bị mẹ phân biệt đối xử.
- Mặc dù trước đây bị mẹ phân biệt đối xử, chị Bớt Dương vẫn không giận mẹ. Một số chi tiết chứng minh điều này là:
- Khi mẹ đem đồ đạc đến ở chung, Bớt rất mừng và khuyên mẹ nghĩ kỹ trước khi quyết định ở lại, cho thấy chị quan tâm và lo lắng cho mẹ.
- Câu nói của Bớt khi bà cụ lo lắng: "Ô hay! Con có nói gì đâu, sao bu cứ nghĩ ngợi thế nhỉ?" thể hiện sự nhẹ nhàng, không trách móc mẹ, mà chỉ muốn mẹ yên tâm.
Câu 3. Qua đoạn trích, anh/chị thấy nhân vật Bớt là người như thế nào?
- Nhân vật Bớt trong đoạn trích là một người con hiếu thảo, chịu thương chịu khó và có tấm lòng bao dung. Dù mẹ từng đối xử phân biệt với mình, Bớt vẫn không giận mà luôn quan tâm, lo lắng cho mẹ. Chị cũng là người có trách nhiệm với công việc gia đình và luôn thể hiện sự lo toan cho các con.
Câu 4. Hành động ôm lấy vai mẹ và câu nói của chị Bớt: "- Ô hay! Con có nói gì đâu, sao bu cứ nghĩ ngợi thế nhỉ?" có ý nghĩa gì?
- Hành động ôm lấy vai mẹ và câu nói của Bớt thể hiện tình cảm yêu thương, sự quan tâm và tấm lòng rộng mở của Bớt đối với mẹ. Mặc dù trước đây mẹ đã đối xử phân biệt, nhưng Bớt vẫn không hề có ý trách móc mà chỉ muốn mẹ yên tâm, không suy nghĩ nhiều. Điều này thể hiện sự bao dung, lòng hiếu thảo và sự thấu hiểu trong mối quan hệ mẹ con.
Câu 5. Qua văn bản, hãy nêu một thông điệp mà anh/chị thấy có ý nghĩa nhất đối với cuộc sống hôm nay và lí giải tại sao.
- Thông điệp: "Gia đình là nơi có tình yêu thương, sự sẻ chia và hy sinh."
- Lí giải: Qua câu chuyện về tình mẹ con trong đoạn trích, ta thấy rằng tình cảm gia đình là vô giá. Dù có những lúc mâu thuẫn, nhưng tình yêu thương và sự quan tâm giữa các thành viên vẫn là điều quan trọng nhất, giúp họ vượt qua mọi khó khăn trong cuộc sống. Trong xã hội ngày nay, thông điệp này nhắc nhở mỗi người cần phải trân trọng và gìn giữ những mối quan hệ gia đình, nơi mỗi người có thể tìm thấy sự an ủi, động viên.
Đề số 3 SVIP
In bàiBài 1
Xem hướng dẫnI. PHẦN ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Đọc văn bản sau:
BÀN GIAO
Rồi ông sẽ bàn giao cho cháu
Bàn giao gió heo may
Bàn giao góc phố
Có mùi ngô nướng bay
Ông sẽ chẳng bàn giao những tháng ngày vất vả
Sương muối đêm bay lạnh mặt người
Đất rung chuyển, xóm làng loạn lạc
Ngọn đèn mờ, mưa bụi rơi
Ông bàn giao tháng giêng hương bưởi
Cỏ mùa xuân xanh dưới chân giày
Bàn giao những mặt người đẫm nắng
Đẫm yêu thương trên trái đất này
Ông chỉ bàn giao một chút buồn
Ngậm ngùi một chút, chút cô đơn
Câu thơ vững gót làm người ấy*
Ông cũng bàn giao cho cháu luôn.
(Theo Vũ Quần Phương, Văn nghệ quân đội, Xuân Giáp Ngọ 2014, tr.86)
Chú thích:
* Câu thơ Cắn răng mà chịu thiệt, vững gót để làm người.
Thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1. Xác định thể thơ của văn bản trên.
Câu 2. Trong bài thơ, nhân vật người ông sẽ bàn giao cho cháu những thứ gì?
Câu 3. Ở khổ thơ thứ hai, có những thứ mà người ông chẳng bàn giao cho cháu. Theo anh/chị, vì sao người ông lại không muốn bàn giao cho cháu những thứ đó?
Câu 4. Chỉ ra và phân tích biện pháp điệp ngữ được sử dụng trong bài thơ.
Câu 5. Chúng ta hôm nay đã nhận bàn giao từ thế hệ cha ông đi trước rất nhiều điều quý giá, thiêng liêng. Theo anh/chị, chúng ta cần có thái độ gì trước những điều được bàn giao ấy? (Bày tỏ bằng đoạn văn 5 - 7 câu)
Bạn chưa trả lời câu hỏi này. Trả lời câu hỏi nàyBài 2
Xem hướng dẫn Bình luận (457)II. PHẦN VIẾT (6.0 ĐIỂM)
Câu 1. (2.0 điểm) Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) nêu cảm nhận về bài thơ ở phần đọc hiểu.
Câu 2. (4.0 điểm) Viết bài văn (khoảng 600 chữ) nêu suy nghĩ về vấn đề tuổi trẻ và sự trải nghiệm.
Bạn chưa trả lời câu hỏi này. Trả lời câu hỏi này \(O L M © 2022\)Đề số 3 SVIP
In bàiBài 1
Xem hướng dẫnI. PHẦN ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Đọc văn bản sau:
BÀN GIAO
Rồi ông sẽ bàn giao cho cháu
Bàn giao gió heo may
Bàn giao góc phố
Có mùi ngô nướng bay
Ông sẽ chẳng bàn giao những tháng ngày vất vả
Sương muối đêm bay lạnh mặt người
Đất rung chuyển, xóm làng loạn lạc
Ngọn đèn mờ, mưa bụi rơi
Ông bàn giao tháng giêng hương bưởi
Cỏ mùa xuân xanh dưới chân giày
Bàn giao những mặt người đẫm nắng
Đẫm yêu thương trên trái đất này
Ông chỉ bàn giao một chút buồn
Ngậm ngùi một chút, chút cô đơn
Câu thơ vững gót làm người ấy*
Ông cũng bàn giao cho cháu luôn.
(Theo Vũ Quần Phương, Văn nghệ quân đội, Xuân Giáp Ngọ 2014, tr.86)
Chú thích:
* Câu thơ Cắn răng mà chịu thiệt, vững gót để làm người.
Thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1. Xác định thể thơ của văn bản trên.
Câu 2. Trong bài thơ, nhân vật người ông sẽ bàn giao cho cháu những thứ gì?
Câu 3. Ở khổ thơ thứ hai, có những thứ mà người ông chẳng bàn giao cho cháu. Theo anh/chị, vì sao người ông lại không muốn bàn giao cho cháu những thứ đó?
Câu 4. Chỉ ra và phân tích biện pháp điệp ngữ được sử dụng trong bài thơ.
Câu 5. Chúng ta hôm nay đã nhận bàn giao từ thế hệ cha ông đi trước rất nhiều điều quý giá, thiêng liêng. Theo anh/chị, chúng ta cần có thái độ gì trước những điều được bàn giao ấy? (Bày tỏ bằng đoạn văn 5 - 7 câu)
Bạn chưa trả lời câu hỏi này. Trả lời câu hỏi nàyBài 2
Xem hướng dẫn Bình luận (457)II. PHẦN VIẾT (6.0 ĐIỂM)
Câu 1. (2.0 điểm) Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) nêu cảm nhận về bài thơ ở phần đọc hiểu.
Câu 2. (4.0 điểm) Viết bài văn (khoảng 600 chữ) nêu suy nghĩ về vấn đề tuổi trẻ và sự trải nghiệm.
Bạn chưa trả lời câu hỏi này. Trả lời câu hỏi này \(O L M © 2022\)Nhận phản hồi phù hợp với nhu cầu của bạn
Đăng nhập để nhận câu trả lời dựa trên các đoạn chat đã lưu, cũng như tạo hình ảnh và tải lên tệp.
Đăng nhập ChatGPT Đăng nhập Đăng ký miễn phíBạn đã nói:
TỰ MIỄN(Tự khuyên mình)
Phiên âm:
Một hữu đông hàn tiều tụy cảnh,
Tương vô xuân noãn đích huy hoàng;
Tai ương bả ngã lai đoàn luyện,
Sử ngã tinh thần cánh khẩn trương.
Dịch nghĩa:
Không có cảnh mùa đông tiêu điều rét mướt,
Sẽ không có mùa xuân ấm áp huy hoàng;
Tai ương rèn luyện ta,
Khiến cho tinh thần ta càng thêm hăng hái.
Dịch thơ:
Ví không có cảnh đông tàn,
Thì đâu có cảnh huy hoàng ngày xuân;
Nghĩ mình trong bước gian truân,
Tai ương rèn luyện tinh thần thêm hăng.
(Thơ Hồ Chí Minh, Cảnh Nguyên và Hồ Văn Sơn biên soạn, trang 380-381)
Câu 1 (0.5 điểm): Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong bài thơ.
Câu 2 (0.5 điểm): Bài thơ được viết theo thể thơ nào?
Câu 3 (1.0 điểm): Xác định và phân tích một biện pháp tu từ trong đoạn thơ sau:
Một hữu đông hàn tiều tụy cảnh,
Tương vô xuân noãn đích huy hoàng;
Câu 4 (1.0 điểm): Tai ương vốn là những điều tiêu cực, song trong bài thơ này, đối với nhân vật trữ tình, tai ương có ý nghĩa gì?
Câu 5 (1.0 điểm): Bài học ý nghĩa nhất anh/chị rút ra từ bài thơ là gì?
Bạn chưa trả lời câu hỏi này. Trả lời câu hỏi này
Bài 2
Xem hướng dẫn Bình luận (645)
Câu 1 (2.0 điểm): Viết đoạn văn khoảng 200 chữ phân tích bài thơ Tự miễn của Hồ Chí Minh.
Câu 2 (4.0 điểm): Viết một bài văn có dung lượng khoảng 600 chữ trình bày suy nghĩ của anh/chị về ý nghĩa của những thử thách trong cuộc sống.
Bạn chưa trả lời câu hỏi này. Trả lời câu hỏi này
O
L
M
©
2022
OLM
c
◯
2022
ChatGPT đã nói:
Dưới đây là lời giải chi tiết cho từng câu:
Câu 1 (0.5 điểm):
Phương thức biểu đạt chính:
→ Nghị luận (kết hợp biểu cảm).
- Bài thơ đưa ra một quan điểm, triết lí sống về ý nghĩa của khó khăn, thử thách.
Câu 2 (0.5 điểm):
Thể thơ:
→ Thất ngôn tứ tuyệt (Đường luật)
- Mỗi câu 7 chữ, gồm 4 câu, viết theo thể thơ cổ Trung Hoa.
Câu 3 (1.0 điểm):
Biện pháp tu từ:
→ Phép đối (tương phản)
- “đông hàn tiều tụy” ↔ “xuân noãn huy hoàng”
Phân tích:
- Hai hình ảnh đối lập nhau: mùa đông lạnh lẽo, tàn tạ ↔ mùa xuân ấm áp, rực rỡ.
- Làm nổi bật quy luật: sau khó khăn, gian khổ sẽ đến thành công, tốt đẹp.
- Tăng sức gợi hình, gợi cảm và nhấn mạnh ý nghĩa triết lí của bài thơ.
Câu 4 (1.0 điểm):
Ý nghĩa của “tai ương”:
- Không chỉ là điều tiêu cực mà còn là phương tiện rèn luyện con người.
- Giúp con người trở nên mạnh mẽ, kiên cường, giàu nghị lực hơn.
- Là yếu tố thúc đẩy tinh thần phát triển, trưởng thành.
Câu 5 (1.0 điểm):
Bài học rút ra:
- Cần lạc quan trước khó khăn, không sợ thử thách.
- Xem nghịch cảnh là cơ hội để rèn luyện bản thân.
- Tin rằng sau gian nan sẽ là thành công, giống như mùa xuân đến sau mùa đông.
Bài 2
Câu 1 (khoảng 200 chữ):
Bài thơ “Tự miễn” của Hồ Chí Minh là một lời tự khuyên sâu sắc về thái độ sống trước khó khăn. Mở đầu bài thơ, tác giả sử dụng hình ảnh đối lập giữa “mùa đông lạnh lẽo” và “mùa xuân ấm áp huy hoàng” để nêu lên quy luật tất yếu của tự nhiên cũng như cuộc đời: không có gian khổ thì không có vinh quang. Hai câu sau trực tiếp bộc lộ quan điểm sống của nhân vật trữ tình: tai ương không phải để gục ngã mà chính là môi trường rèn luyện ý chí, giúp tinh thần con người thêm mạnh mẽ và kiên cường. Giọng thơ vừa giản dị, vừa hàm súc, mang đậm tính triết lí mà vẫn giàu cảm xúc. Qua bài thơ, ta thấy được bản lĩnh, ý chí kiên định và tinh thần lạc quan của Hồ Chí Minh – một con người luôn biến nghịch cảnh thành động lực vươn lên. “Tự miễn” không chỉ là lời tự nhắc nhở bản thân mà còn là bài học quý giá cho mỗi người trong hành trình sống.
Câu 2 (khoảng 600 chữ):
Cuộc sống của mỗi con người không phải lúc nào cũng bằng phẳng mà luôn tồn tại những thử thách, khó khăn. Tuy nhiên, chính những thử thách ấy lại mang ý nghĩa vô cùng quan trọng, góp phần làm nên giá trị và sự trưởng thành của mỗi người.
Trước hết, thử thách là môi trường để con người rèn luyện bản thân. Khi đối mặt với khó khăn, con người buộc phải suy nghĩ, tìm cách vượt qua, từ đó phát triển năng lực và bản lĩnh. Nếu sống trong điều kiện quá thuận lợi, con người dễ trở nên yếu đuối, thiếu ý chí và không có khả năng thích nghi với biến cố. Vì vậy, thử thách giống như “lửa thử vàng”, giúp con người nhận ra giới hạn của mình và từng bước vượt qua nó.
Không chỉ vậy, thử thách còn giúp con người trưởng thành về mặt tinh thần. Những vấp ngã, thất bại khiến ta học được cách kiên nhẫn, bình tĩnh và mạnh mẽ hơn. Qua mỗi lần vượt qua khó khăn, ta tích lũy thêm kinh nghiệm sống, hiểu rõ bản thân và trân trọng hơn những giá trị mình đạt được. Chính những điều này tạo nên một con người vững vàng trước sóng gió cuộc đời.
Thử thách cũng là tiền đề của thành công. Không có thành công nào đến một cách dễ dàng. Những người đạt được thành tựu lớn thường là những người đã trải qua nhiều gian khổ và không ngừng nỗ lực. Thực tế cho thấy, càng đối mặt với nhiều khó khăn, con người càng có cơ hội bứt phá và vươn xa hơn. Như trong bài thơ “Tự miễn”, nếu không có mùa đông lạnh giá thì cũng không có mùa xuân rực rỡ – đó chính là quy luật tất yếu của cuộc sống.
Tuy nhiên, để biến thử thách thành cơ hội, con người cần có thái độ đúng đắn. Không nên né tránh hay bi quan trước khó khăn, mà cần giữ vững niềm tin, tinh thần lạc quan và ý chí kiên cường. Đồng thời, mỗi người cũng cần không ngừng học hỏi, trau dồi bản thân để đủ sức vượt qua những thử thách ngày càng lớn.
Tóm lại, thử thách không phải là điều tiêu cực mà chính là yếu tố quan trọng giúp con người hoàn thiện và phát triển. Biết đối diện và vượt qua thử thách chính là chìa khóa để đạt đến thành công và sống một cuộc đời có ý nghĩa.
Bạn đã nói:
NÊN BỊ GAI ĐÂM(1) Núi lửa nào hay mình làm đau trái đất. Sóng thần nào hay mình làm đau những đại dương. Bão tố nào hay mình làm đau những cánh rừng. Đá ghềnh nào hay mình làm tổn thương những dòng suối. Mỏ neo níu giữ con thuyền đâu hay đã làm rách tướp những lòng sông.
(2) Trái rụng đâu hay mình làm đau lòng vườn. Nắng chói đâu hay mình làm đau những giọt sương đậu hờ trên mép lá. Bụi bay đâu hay mình làm đau những làn hương. Con ong đâu hay tiếng đập cánh vụng về làm giật mình nụ hoa út ít. Lá rơi nào hay mình làm tổn thương giấc mơ của cánh chuồn kim thiêm thiếp sau ngọn cỏ góc ao.
(3) Tiếng chuông rền làm tổn thương hoàng hôn. Bước chân mau làm tổn thương những con đường. Gót giày khua làm tổn thương lối ngõ. Nếp áo nhàu làm tổn thương bao ấp iu của gió. Vệt lá lăn làm tổn thương thảm rêu nhung ẩm ướt bên thềm.
(4) Ngòi bút sắc làm đau trang giấy. Nét mực hoen làm đau con chữ gầy. Câu thơ suông làm tổn thương ánh đèn tri kỉ. Giọng ca trơn làm tổn thương điệu nhạc say đắm. Ngón tay bấm bâng quơ làm tổn thương bao âm giai ẩn trong mỗi phím đàn.
(5) Lần lỗi hẹn làm đau điểm hẹn. Cái bắt tay ơ hờ làm đau nhịp tim sâu. Nụ cười tắt mau làm tổn thương những thắc thỏm mong cầu. Tiếng thở dài làm tổn thương ánh nhìn ngân ngấn. Thoáng chau mày làm đau giọt mồ hôi lau vội lúc cuối ngày.
(6) Thế giới cần nâng niu quá đỗi. Ta sống đời lại thô tháp làm sao. Ta làm tổn thương những dòng sông. Ta làm tổn thương những mặt đầm. Ta làm tổn thương những mảnh vườn. Ta làm tổn thương những mùa hoa trái. Ta làm tổn thương những bình minh yên ả. Ta làm tổn thương những canh khuya trong vắng. Ta làm đau những niềm người quá đỗi mong manh…
(7) Mặt đất ngàn đời quen tha thứ. Đại dương bao la quen độ lượng. Cánh rừng mênh mông quen trầm mặc. Những dòng sông quen chảy xuôi. Những hồ đầm quen nín lặng. Những nẻo đường quen nhẫn nhịn. Những góc vườn quen che giấu. Những thảm rêu vốn không biết dỗi hờn. Những đoá hoa không bao giờ chì chiết. Những giấc mơ chỉ một mực bao dung. Những yêu thương không bao giờ trả đũa…
(8) Và ta cứ yên chí đi qua thế giới này với bước chân quen xéo lên cỏ hoa. Thỉnh thoảng bàn chân nên bị gai đâm, để ta được giật mình: tổn thương là rỉ máu.
(Chu Văn Sơn)
Câu 1 (0.5 điểm): Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong văn bản.
Câu 2 (0.5 điểm): Nêu nội dung của văn bản trên.
Câu 3 (1.0 điểm): Xác định và phân tích một biện pháp tu từ trong đoạn (7).
Câu 4 (1.0 điểm): Trong câu văn: “Và ta cứ yên chí đi qua thế giới này với bước chân quen xéo lên cỏ hoa. Thỉnh thoảng bàn chân nên bị gai đâm, để ta được giật mình: tổn thương là rỉ máu.” Vì sao tác giả lại nói “Thỉnh thoảng bàn chân nên bị gai đâm”?
Câu 5 (1.0 điểm): Bài học ý nghĩa nhất anh/chị rút ra từ văn bản là gì?
Bạn chưa trả lời câu hỏi này. Trả lời câu hỏi này
Bài 2
Xem hướng dẫn Bình luận (418)
Câu 1 (2.0 điểm):
Viết đoạn văn khoảng 200 chữ trình bày suy nghĩ của anh/chị về vấn đề con người nên biết yêu thương vạn vật.
Câu 2 (4.0 điểm):
Viết một bài văn có dung lượng khoảng 600 chữ phân tích đoạn thơ sau để thấy sự biến đổi của quê hương trước và sau chiến tranh.
BÊN KIA SÔNG ĐUỐNG
Bên kia sông Đuống
Quê hương ta lúa nếp thơm nồng
Tranh Đông Hồ gà lợn nét tươi trong
Màu dân tộc sáng bừng trên giấy điệp
Quê hương ta từ ngày khủng khiếp
Giặc kéo lên ngùn ngụt lửa hung tàn
Ruộng ta khô
Nhà ta cháy
Chó ngộ một đàn
Lưỡi dài lê sắc máu
Kiệt cùng ngõ thẳm bờ hoang
Mẹ con đàn lợn âm dương
Chia lìa trăm ngả
Đám cưới chuột đang tưng bừng rộn rã
Bây giờ tan tác về đâu?
(Hoàng Cầm)
Bạn chưa trả lời câu hỏi này. Trả lời câu hỏi này
ChatGPT đã nói:
Dưới đây là lời giải chi tiết:
PHẦN ĐỌC HIỂU
Câu 1 (0.5 điểm):
Phương thức biểu đạt chính:
→ Nghị luận (kết hợp biểu cảm và miêu tả).
- Văn bản chủ yếu bàn luận, gửi gắm thông điệp về cách con người đối xử với thế giới xung quanh.
Câu 2 (0.5 điểm):
Nội dung:
- Văn bản thể hiện thực trạng con người vô tình gây tổn thương đến thiên nhiên, cuộc sống và cả những điều mong manh xung quanh.
- Qua đó, tác giả nhắn nhủ con người cần sống tinh tế, yêu thương, nâng niu vạn vật, bởi mọi tổn thương đều để lại hậu quả.
Câu 3 (1.0 điểm):
Biện pháp tu từ:
→ Nhân hóa (kết hợp điệp cấu trúc)
Ví dụ:
- “Mặt đất quen tha thứ”, “đại dương quen độ lượng”, “cánh rừng quen trầm mặc”...
Phân tích:
- Tác giả gán cho thiên nhiên những phẩm chất của con người (tha thứ, độ lượng, nhẫn nhịn…).
- Làm nổi bật sự bao dung, nhẫn nại của thế giới tự nhiên.
- Qua đó, gián tiếp phê phán con người sống vô tâm, thiếu trách nhiệm.
Câu 4 (1.0 điểm):
Ý nghĩa câu “Thỉnh thoảng bàn chân nên bị gai đâm”:
- “Gai đâm” là hình ảnh ẩn dụ cho những trải nghiệm đau đớn, va vấp.
- Tác giả muốn nói: con người đôi khi cần trải qua đau đớn để:
- Nhận ra giá trị của sự sống và cảm xúc.
- Biết rằng gây tổn thương sẽ dẫn đến “rỉ máu” (hậu quả thật sự).
- Từ đó sống cẩn trọng, biết yêu thương và trân trọng hơn.
Câu 5 (1.0 điểm):
Bài học rút ra:
- Cần sống ý thức, tinh tế và giàu lòng yêu thương.
- Biết trân trọng thiên nhiên, con người và những điều nhỏ bé quanh mình.
- Tránh vô tâm vì mỗi hành động đều có thể gây tổn thương.
- Học cách đồng cảm và chịu trách nhiệm với những gì mình gây ra.
PHẦN LÀM VĂN
Câu 1 (khoảng 200 chữ):
Con người không tồn tại tách biệt mà luôn gắn bó mật thiết với thế giới xung quanh, vì vậy việc biết yêu thương vạn vật là một phẩm chất vô cùng cần thiết. Yêu thương vạn vật trước hết là sự trân trọng thiên nhiên – cây cối, sông ngòi, muông thú – những yếu tố nuôi dưỡng và duy trì sự sống của con người. Khi biết yêu thương, con người sẽ có ý thức bảo vệ môi trường, không làm tổn hại đến những gì tưởng chừng nhỏ bé nhưng lại vô cùng quan trọng. Không chỉ vậy, yêu thương vạn vật còn thể hiện ở cách con người cư xử tinh tế với cuộc sống: không vô tâm trước cái đẹp, không thờ ơ trước những điều mong manh. Một hành động nhẹ nhàng, một sự quan tâm đúng lúc cũng có thể gìn giữ những giá trị quý giá. Ngược lại, sự thô ráp và vô cảm sẽ khiến con người dễ gây ra những tổn thương không đáng có. Vì thế, mỗi người cần rèn luyện cho mình một trái tim nhạy cảm, biết rung động và biết nâng niu mọi sự sống quanh mình. Đó không chỉ là cách làm cho thế giới trở nên tốt đẹp hơn mà còn giúp chính con người hoàn thiện nhân cách.
Câu 2 (khoảng 600 chữ):
Đoạn thơ trong bài “Bên kia sông Đuống” của Hoàng Cầm đã khắc họa sâu sắc sự biến đổi của quê hương trước và sau chiến tranh, qua đó thể hiện nỗi đau xót và tình yêu tha thiết của tác giả đối với quê hương.
Trước hết, quê hương hiện lên trong kí ức với vẻ đẹp thanh bình, trù phú và đậm đà bản sắc dân tộc. Hình ảnh “lúa nếp thơm nồng” gợi một vùng quê no ấm, yên bình với hương lúa quen thuộc. Những giá trị văn hóa truyền thống cũng được tái hiện qua “tranh Đông Hồ gà lợn nét tươi trong”, “màu dân tộc sáng bừng trên giấy điệp”. Đó không chỉ là những sản phẩm nghệ thuật mà còn là biểu tượng của đời sống tinh thần phong phú, đậm chất dân gian. Tất cả tạo nên một bức tranh quê hương tươi sáng, ấm áp và đầy sức sống.
Thế nhưng, chiến tranh đã phá vỡ tất cả. Từ “ngày khủng khiếp”, quê hương chìm trong đau thương, mất mát. Hình ảnh “giặc kéo lên ngùn ngụt lửa hung tàn” gợi sự tàn phá dữ dội, không gì có thể ngăn cản. Những câu thơ ngắn, dồn dập như “ruộng ta khô / nhà ta cháy” càng làm nổi bật sự hoang tàn, đổ nát. Cuộc sống bị đảo lộn, con người rơi vào cảnh khốn cùng. Hình ảnh “chó ngộ một đàn / lưỡi dài lê sắc máu” vừa gợi sự ghê rợn, vừa thể hiện sự tàn bạo của kẻ thù.
Đặc biệt, tác giả đã sử dụng hình ảnh trong tranh dân gian để nói về sự chia lìa, tan tác: “mẹ con đàn lợn âm dương / chia lìa trăm ngả”, “đám cưới chuột đang tưng bừng rộn rã / bây giờ tan tác về đâu?”. Những hình ảnh vốn vui tươi, mang ý nghĩa đoàn tụ, nay lại trở thành biểu tượng cho sự mất mát, ly tán. Điều này càng làm tăng thêm nỗi đau xót, tiếc thương cho một quê hương đã bị chiến tranh tàn phá.
Như vậy, bằng nghệ thuật đối lập giữa quá khứ tươi đẹp và hiện tại đau thương, kết hợp với ngôn ngữ giàu hình ảnh và cảm xúc, Hoàng Cầm đã thể hiện sâu sắc sự biến đổi của quê hương trong chiến tranh. Qua đó, ta cảm nhận được tình yêu quê hương tha thiết và nỗi căm thù giặc sâu sắc của tác giả. Đoạn thơ không chỉ là tiếng khóc cho một vùng đất mà còn là lời tố cáo chiến tranh phi nghĩa, đồng thời nhắc nhở mỗi người phải biết trân trọng hòa bình hôm nay.
Nhận phản hồi phù hợp với nhu cầu của bạn
Đăng nhập để nhận câu trả lời dựa trên các đoạn chat đã lưu, cũng như tạo hình ảnh và tải lên tệp.
Đăng nhập ChatGPT Đăng nhập Đăng ký miễn phíBạn đã nói:
TỰ MIỄN(Tự khuyên mình)
Phiên âm:
Một hữu đông hàn tiều tụy cảnh,
Tương vô xuân noãn đích huy hoàng;
Tai ương bả ngã lai đoàn luyện,
Sử ngã tinh thần cánh khẩn trương.
Dịch nghĩa:
Không có cảnh mùa đông tiêu điều rét mướt,
Sẽ không có mùa xuân ấm áp huy hoàng;
Tai ương rèn luyện ta,
Khiến cho tinh thần ta càng thêm hăng hái.
Dịch thơ:
Ví không có cảnh đông tàn,
Thì đâu có cảnh huy hoàng ngày xuân;
Nghĩ mình trong bước gian truân,
Tai ương rèn luyện tinh thần thêm hăng.
(Thơ Hồ Chí Minh, Cảnh Nguyên và Hồ Văn Sơn biên soạn, trang 380-381)
Câu 1 (0.5 điểm): Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong bài thơ.
Câu 2 (0.5 điểm): Bài thơ được viết theo thể thơ nào?
Câu 3 (1.0 điểm): Xác định và phân tích một biện pháp tu từ trong đoạn thơ sau:
Một hữu đông hàn tiều tụy cảnh,
Tương vô xuân noãn đích huy hoàng;
Câu 4 (1.0 điểm): Tai ương vốn là những điều tiêu cực, song trong bài thơ này, đối với nhân vật trữ tình, tai ương có ý nghĩa gì?
Câu 5 (1.0 điểm): Bài học ý nghĩa nhất anh/chị rút ra từ bài thơ là gì?
Bạn chưa trả lời câu hỏi này. Trả lời câu hỏi này
Bài 2
Xem hướng dẫn Bình luận (645)
Câu 1 (2.0 điểm): Viết đoạn văn khoảng 200 chữ phân tích bài thơ Tự miễn của Hồ Chí Minh.
Câu 2 (4.0 điểm): Viết một bài văn có dung lượng khoảng 600 chữ trình bày suy nghĩ của anh/chị về ý nghĩa của những thử thách trong cuộc sống.
Bạn chưa trả lời câu hỏi này. Trả lời câu hỏi này
O
L
M
©
2022
OLM
c
◯
2022
ChatGPT đã nói:
Dưới đây là lời giải chi tiết cho từng câu:
Câu 1 (0.5 điểm):
Phương thức biểu đạt chính:
→ Nghị luận (kết hợp biểu cảm).
- Bài thơ đưa ra một quan điểm, triết lí sống về ý nghĩa của khó khăn, thử thách.
Câu 2 (0.5 điểm):
Thể thơ:
→ Thất ngôn tứ tuyệt (Đường luật)
- Mỗi câu 7 chữ, gồm 4 câu, viết theo thể thơ cổ Trung Hoa.
Câu 3 (1.0 điểm):
Biện pháp tu từ:
→ Phép đối (tương phản)
- “đông hàn tiều tụy” ↔ “xuân noãn huy hoàng”
Phân tích:
- Hai hình ảnh đối lập nhau: mùa đông lạnh lẽo, tàn tạ ↔ mùa xuân ấm áp, rực rỡ.
- Làm nổi bật quy luật: sau khó khăn, gian khổ sẽ đến thành công, tốt đẹp.
- Tăng sức gợi hình, gợi cảm và nhấn mạnh ý nghĩa triết lí của bài thơ.
Câu 4 (1.0 điểm):
Ý nghĩa của “tai ương”:
- Không chỉ là điều tiêu cực mà còn là phương tiện rèn luyện con người.
- Giúp con người trở nên mạnh mẽ, kiên cường, giàu nghị lực hơn.
- Là yếu tố thúc đẩy tinh thần phát triển, trưởng thành.
Câu 5 (1.0 điểm):
Bài học rút ra:
- Cần lạc quan trước khó khăn, không sợ thử thách.
- Xem nghịch cảnh là cơ hội để rèn luyện bản thân.
- Tin rằng sau gian nan sẽ là thành công, giống như mùa xuân đến sau mùa đông.
Bài 2
Câu 1 (khoảng 200 chữ):
Bài thơ “Tự miễn” của Hồ Chí Minh là một lời tự khuyên sâu sắc về thái độ sống trước khó khăn. Mở đầu bài thơ, tác giả sử dụng hình ảnh đối lập giữa “mùa đông lạnh lẽo” và “mùa xuân ấm áp huy hoàng” để nêu lên quy luật tất yếu của tự nhiên cũng như cuộc đời: không có gian khổ thì không có vinh quang. Hai câu sau trực tiếp bộc lộ quan điểm sống của nhân vật trữ tình: tai ương không phải để gục ngã mà chính là môi trường rèn luyện ý chí, giúp tinh thần con người thêm mạnh mẽ và kiên cường. Giọng thơ vừa giản dị, vừa hàm súc, mang đậm tính triết lí mà vẫn giàu cảm xúc. Qua bài thơ, ta thấy được bản lĩnh, ý chí kiên định và tinh thần lạc quan của Hồ Chí Minh – một con người luôn biến nghịch cảnh thành động lực vươn lên. “Tự miễn” không chỉ là lời tự nhắc nhở bản thân mà còn là bài học quý giá cho mỗi người trong hành trình sống.
Câu 2 (khoảng 600 chữ):
Cuộc sống của mỗi con người không phải lúc nào cũng bằng phẳng mà luôn tồn tại những thử thách, khó khăn. Tuy nhiên, chính những thử thách ấy lại mang ý nghĩa vô cùng quan trọng, góp phần làm nên giá trị và sự trưởng thành của mỗi người.
Trước hết, thử thách là môi trường để con người rèn luyện bản thân. Khi đối mặt với khó khăn, con người buộc phải suy nghĩ, tìm cách vượt qua, từ đó phát triển năng lực và bản lĩnh. Nếu sống trong điều kiện quá thuận lợi, con người dễ trở nên yếu đuối, thiếu ý chí và không có khả năng thích nghi với biến cố. Vì vậy, thử thách giống như “lửa thử vàng”, giúp con người nhận ra giới hạn của mình và từng bước vượt qua nó.
Không chỉ vậy, thử thách còn giúp con người trưởng thành về mặt tinh thần. Những vấp ngã, thất bại khiến ta học được cách kiên nhẫn, bình tĩnh và mạnh mẽ hơn. Qua mỗi lần vượt qua khó khăn, ta tích lũy thêm kinh nghiệm sống, hiểu rõ bản thân và trân trọng hơn những giá trị mình đạt được. Chính những điều này tạo nên một con người vững vàng trước sóng gió cuộc đời.
Thử thách cũng là tiền đề của thành công. Không có thành công nào đến một cách dễ dàng. Những người đạt được thành tựu lớn thường là những người đã trải qua nhiều gian khổ và không ngừng nỗ lực. Thực tế cho thấy, càng đối mặt với nhiều khó khăn, con người càng có cơ hội bứt phá và vươn xa hơn. Như trong bài thơ “Tự miễn”, nếu không có mùa đông lạnh giá thì cũng không có mùa xuân rực rỡ – đó chính là quy luật tất yếu của cuộc sống.
Tuy nhiên, để biến thử thách thành cơ hội, con người cần có thái độ đúng đắn. Không nên né tránh hay bi quan trước khó khăn, mà cần giữ vững niềm tin, tinh thần lạc quan và ý chí kiên cường. Đồng thời, mỗi người cũng cần không ngừng học hỏi, trau dồi bản thân để đủ sức vượt qua những thử thách ngày càng lớn.
Tóm lại, thử thách không phải là điều tiêu cực mà chính là yếu tố quan trọng giúp con người hoàn thiện và phát triển. Biết đối diện và vượt qua thử thách chính là chìa khóa để đạt đến thành công và sống một cuộc đời có ý nghĩa.
Bạn đã nói:
NÊN BỊ GAI ĐÂM(1) Núi lửa nào hay mình làm đau trái đất. Sóng thần nào hay mình làm đau những đại dương. Bão tố nào hay mình làm đau những cánh rừng. Đá ghềnh nào hay mình làm tổn thương những dòng suối. Mỏ neo níu giữ con thuyền đâu hay đã làm rách tướp những lòng sông.
(2) Trái rụng đâu hay mình làm đau lòng vườn. Nắng chói đâu hay mình làm đau những giọt sương đậu hờ trên mép lá. Bụi bay đâu hay mình làm đau những làn hương. Con ong đâu hay tiếng đập cánh vụng về làm giật mình nụ hoa út ít. Lá rơi nào hay mình làm tổn thương giấc mơ của cánh chuồn kim thiêm thiếp sau ngọn cỏ góc ao.
(3) Tiếng chuông rền làm tổn thương hoàng hôn. Bước chân mau làm tổn thương những con đường. Gót giày khua làm tổn thương lối ngõ. Nếp áo nhàu làm tổn thương bao ấp iu của gió. Vệt lá lăn làm tổn thương thảm rêu nhung ẩm ướt bên thềm.
(4) Ngòi bút sắc làm đau trang giấy. Nét mực hoen làm đau con chữ gầy. Câu thơ suông làm tổn thương ánh đèn tri kỉ. Giọng ca trơn làm tổn thương điệu nhạc say đắm. Ngón tay bấm bâng quơ làm tổn thương bao âm giai ẩn trong mỗi phím đàn.
(5) Lần lỗi hẹn làm đau điểm hẹn. Cái bắt tay ơ hờ làm đau nhịp tim sâu. Nụ cười tắt mau làm tổn thương những thắc thỏm mong cầu. Tiếng thở dài làm tổn thương ánh nhìn ngân ngấn. Thoáng chau mày làm đau giọt mồ hôi lau vội lúc cuối ngày.
(6) Thế giới cần nâng niu quá đỗi. Ta sống đời lại thô tháp làm sao. Ta làm tổn thương những dòng sông. Ta làm tổn thương những mặt đầm. Ta làm tổn thương những mảnh vườn. Ta làm tổn thương những mùa hoa trái. Ta làm tổn thương những bình minh yên ả. Ta làm tổn thương những canh khuya trong vắng. Ta làm đau những niềm người quá đỗi mong manh…
(7) Mặt đất ngàn đời quen tha thứ. Đại dương bao la quen độ lượng. Cánh rừng mênh mông quen trầm mặc. Những dòng sông quen chảy xuôi. Những hồ đầm quen nín lặng. Những nẻo đường quen nhẫn nhịn. Những góc vườn quen che giấu. Những thảm rêu vốn không biết dỗi hờn. Những đoá hoa không bao giờ chì chiết. Những giấc mơ chỉ một mực bao dung. Những yêu thương không bao giờ trả đũa…
(8) Và ta cứ yên chí đi qua thế giới này với bước chân quen xéo lên cỏ hoa. Thỉnh thoảng bàn chân nên bị gai đâm, để ta được giật mình: tổn thương là rỉ máu.
(Chu Văn Sơn)
Câu 1 (0.5 điểm): Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong văn bản.
Câu 2 (0.5 điểm): Nêu nội dung của văn bản trên.
Câu 3 (1.0 điểm): Xác định và phân tích một biện pháp tu từ trong đoạn (7).
Câu 4 (1.0 điểm): Trong câu văn: “Và ta cứ yên chí đi qua thế giới này với bước chân quen xéo lên cỏ hoa. Thỉnh thoảng bàn chân nên bị gai đâm, để ta được giật mình: tổn thương là rỉ máu.” Vì sao tác giả lại nói “Thỉnh thoảng bàn chân nên bị gai đâm”?
Câu 5 (1.0 điểm): Bài học ý nghĩa nhất anh/chị rút ra từ văn bản là gì?
Bạn chưa trả lời câu hỏi này. Trả lời câu hỏi này
Bài 2
Xem hướng dẫn Bình luận (418)
Câu 1 (2.0 điểm):
Viết đoạn văn khoảng 200 chữ trình bày suy nghĩ của anh/chị về vấn đề con người nên biết yêu thương vạn vật.
Câu 2 (4.0 điểm):
Viết một bài văn có dung lượng khoảng 600 chữ phân tích đoạn thơ sau để thấy sự biến đổi của quê hương trước và sau chiến tranh.
BÊN KIA SÔNG ĐUỐNG
Bên kia sông Đuống
Quê hương ta lúa nếp thơm nồng
Tranh Đông Hồ gà lợn nét tươi trong
Màu dân tộc sáng bừng trên giấy điệp
Quê hương ta từ ngày khủng khiếp
Giặc kéo lên ngùn ngụt lửa hung tàn
Ruộng ta khô
Nhà ta cháy
Chó ngộ một đàn
Lưỡi dài lê sắc máu
Kiệt cùng ngõ thẳm bờ hoang
Mẹ con đàn lợn âm dương
Chia lìa trăm ngả
Đám cưới chuột đang tưng bừng rộn rã
Bây giờ tan tác về đâu?
(Hoàng Cầm)
Bạn chưa trả lời câu hỏi này. Trả lời câu hỏi này
ChatGPT đã nói:
Dưới đây là lời giải chi tiết:
PHẦN ĐỌC HIỂU
Câu 1 (0.5 điểm):
Phương thức biểu đạt chính:
→ Nghị luận (kết hợp biểu cảm và miêu tả).
- Văn bản chủ yếu bàn luận, gửi gắm thông điệp về cách con người đối xử với thế giới xung quanh.
Câu 2 (0.5 điểm):
Nội dung:
- Văn bản thể hiện thực trạng con người vô tình gây tổn thương đến thiên nhiên, cuộc sống và cả những điều mong manh xung quanh.
- Qua đó, tác giả nhắn nhủ con người cần sống tinh tế, yêu thương, nâng niu vạn vật, bởi mọi tổn thương đều để lại hậu quả.
Câu 3 (1.0 điểm):
Biện pháp tu từ:
→ Nhân hóa (kết hợp điệp cấu trúc)
Ví dụ:
- “Mặt đất quen tha thứ”, “đại dương quen độ lượng”, “cánh rừng quen trầm mặc”...
Phân tích:
- Tác giả gán cho thiên nhiên những phẩm chất của con người (tha thứ, độ lượng, nhẫn nhịn…).
- Làm nổi bật sự bao dung, nhẫn nại của thế giới tự nhiên.
- Qua đó, gián tiếp phê phán con người sống vô tâm, thiếu trách nhiệm.
Câu 4 (1.0 điểm):
Ý nghĩa câu “Thỉnh thoảng bàn chân nên bị gai đâm”:
- “Gai đâm” là hình ảnh ẩn dụ cho những trải nghiệm đau đớn, va vấp.
- Tác giả muốn nói: con người đôi khi cần trải qua đau đớn để:
- Nhận ra giá trị của sự sống và cảm xúc.
- Biết rằng gây tổn thương sẽ dẫn đến “rỉ máu” (hậu quả thật sự).
- Từ đó sống cẩn trọng, biết yêu thương và trân trọng hơn.
Câu 5 (1.0 điểm):
Bài học rút ra:
- Cần sống ý thức, tinh tế và giàu lòng yêu thương.
- Biết trân trọng thiên nhiên, con người và những điều nhỏ bé quanh mình.
- Tránh vô tâm vì mỗi hành động đều có thể gây tổn thương.
- Học cách đồng cảm và chịu trách nhiệm với những gì mình gây ra.
Câu 1 (0.5 điểm):
Phương thức biểu đạt chính:
→ Nghị luận (kết hợp biểu cảm).
- Bài thơ đưa ra một quan điểm, triết lí sống về ý nghĩa của khó khăn, thử thách.
Câu 2 (0.5 điểm):
Thể thơ:
→ Thất ngôn tứ tuyệt (Đường luật)
- Mỗi câu 7 chữ, gồm 4 câu, viết theo thể thơ cổ Trung Hoa.
Câu 3 (1.0 điểm):
Biện pháp tu từ:
→ Phép đối (tương phản)
- “đông hàn tiều tụy” ↔ “xuân noãn huy hoàng”
Phân tích:
- Hai hình ảnh đối lập nhau: mùa đông lạnh lẽo, tàn tạ ↔ mùa xuân ấm áp, rực rỡ.
- Làm nổi bật quy luật: sau khó khăn, gian khổ sẽ đến thành công, tốt đẹp.
- Tăng sức gợi hình, gợi cảm và nhấn mạnh ý nghĩa triết lí của bài thơ.
Câu 4 (1.0 điểm):
Ý nghĩa của “tai ương”:
- Không chỉ là điều tiêu cực mà còn là phương tiện rèn luyện con người.
- Giúp con người trở nên mạnh mẽ, kiên cường, giàu nghị lực hơn.
- Là yếu tố thúc đẩy tinh thần phát triển, trưởng thành.
Câu 5 (1.0 điểm):
Bài học rút ra:
- Cần lạc quan trước khó khăn, không sợ thử thách.
- Xem nghịch cảnh là cơ hội để rèn luyện bản thân.
- Tin rằng sau gian nan sẽ là thành công, giống như mùa xuân đến sau mùa đông.
Bài 2
Câu 1 (khoảng 200 chữ):
Bài thơ “Tự miễn” của Hồ Chí Minh là một lời tự khuyên sâu sắc về thái độ sống trước khó khăn. Mở đầu bài thơ, tác giả sử dụng hình ảnh đối lập giữa “mùa đông lạnh lẽo” và “mùa xuân ấm áp huy hoàng” để nêu lên quy luật tất yếu của tự nhiên cũng như cuộc đời: không có gian khổ thì không có vinh quang. Hai câu sau trực tiếp bộc lộ quan điểm sống của nhân vật trữ tình: tai ương không phải để gục ngã mà chính là môi trường rèn luyện ý chí, giúp tinh thần con người thêm mạnh mẽ và kiên cường. Giọng thơ vừa giản dị, vừa hàm súc, mang đậm tính triết lí mà vẫn giàu cảm xúc. Qua bài thơ, ta thấy được bản lĩnh, ý chí kiên định và tinh thần lạc quan của Hồ Chí Minh – một con người luôn biến nghịch cảnh thành động lực vươn lên. “Tự miễn” không chỉ là lời tự nhắc nhở bản thân mà còn là bài học quý giá cho mỗi người trong hành trình sống.
Câu 2 (khoảng 600 chữ):
Cuộc sống của mỗi con người không phải lúc nào cũng bằng phẳng mà luôn tồn tại những thử thách, khó khăn. Tuy nhiên, chính những thử thách ấy lại mang ý nghĩa vô cùng quan trọng, góp phần làm nên giá trị và sự trưởng thành của mỗi người.
Trước hết, thử thách là môi trường để con người rèn luyện bản thân. Khi đối mặt với khó khăn, con người buộc phải suy nghĩ, tìm cách vượt qua, từ đó phát triển năng lực và bản lĩnh. Nếu sống trong điều kiện quá thuận lợi, con người dễ trở nên yếu đuối, thiếu ý chí và không có khả năng thích nghi với biến cố. Vì vậy, thử thách giống như “lửa thử vàng”, giúp con người nhận ra giới hạn của mình và từng bước vượt qua nó.
Không chỉ vậy, thử thách còn giúp con người trưởng thành về mặt tinh thần. Những vấp ngã, thất bại khiến ta học được cách kiên nhẫn, bình tĩnh và mạnh mẽ hơn. Qua mỗi lần vượt qua khó khăn, ta tích lũy thêm kinh nghiệm sống, hiểu rõ bản thân và trân trọng hơn những giá trị mình đạt được. Chính những điều này tạo nên một con người vững vàng trước sóng gió cuộc đời.
Thử thách cũng là tiền đề của thành công. Không có thành công nào đến một cách dễ dàng. Những người đạt được thành tựu lớn thường là những người đã trải qua nhiều gian khổ và không ngừng nỗ lực. Thực tế cho thấy, càng đối mặt với nhiều khó khăn, con người càng có cơ hội bứt phá và vươn xa hơn. Như trong bài thơ “Tự miễn”, nếu không có mùa đông lạnh giá thì cũng không có mùa xuân rực rỡ – đó chính là quy luật tất yếu của cuộc sống.
Tuy nhiên, để biến thử thách thành cơ hội, con người cần có thái độ đúng đắn. Không nên né tránh hay bi quan trước khó khăn, mà cần giữ vững niềm tin, tinh thần lạc quan và ý chí kiên cường. Đồng thời, mỗi người cũng cần không ngừng học hỏi, trau dồi bản thân để đủ sức vượt qua những thử thách ngày càng lớn.
Tóm lại, thử thách không phải là điều tiêu cực mà chính là yếu tố quan trọng giúp con người hoàn thiện và phát triển. Biết đối diện và vượt qua thử thách chính là chìa khóa để đạt đến thành công và sống một cuộc đời có ý nghĩa.
Câu 1 (0.5 điểm):
Phương thức biểu đạt chính:
→ Nghị luận (kết hợp biểu cảm).
- Bài thơ đưa ra một quan điểm, triết lí sống về ý nghĩa của khó khăn, thử thách.
Câu 2 (0.5 điểm):
Thể thơ:
→ Thất ngôn tứ tuyệt (Đường luật)
- Mỗi câu 7 chữ, gồm 4 câu, viết theo thể thơ cổ Trung Hoa.
Câu 3 (1.0 điểm):
Biện pháp tu từ:
→ Phép đối (tương phản)
- “đông hàn tiều tụy” ↔ “xuân noãn huy hoàng”
Phân tích:
- Hai hình ảnh đối lập nhau: mùa đông lạnh lẽo, tàn tạ ↔ mùa xuân ấm áp, rực rỡ.
- Làm nổi bật quy luật: sau khó khăn, gian khổ sẽ đến thành công, tốt đẹp.
- Tăng sức gợi hình, gợi cảm và nhấn mạnh ý nghĩa triết lí của bài thơ.
Câu 4 (1.0 điểm):
Ý nghĩa của “tai ương”:
- Không chỉ là điều tiêu cực mà còn là phương tiện rèn luyện con người.
- Giúp con người trở nên mạnh mẽ, kiên cường, giàu nghị lực hơn.
- Là yếu tố thúc đẩy tinh thần phát triển, trưởng thành.
Câu 5 (1.0 điểm):
Bài học rút ra:
- Cần lạc quan trước khó khăn, không sợ thử thách.
- Xem nghịch cảnh là cơ hội để rèn luyện bản thân.
- Tin rằng sau gian nan sẽ là thành công, giống như mùa xuân đến sau mùa đông.
Bài 2
Câu 1 (khoảng 200 chữ):
Bài thơ “Tự miễn” của Hồ Chí Minh là một lời tự khuyên sâu sắc về thái độ sống trước khó khăn. Mở đầu bài thơ, tác giả sử dụng hình ảnh đối lập giữa “mùa đông lạnh lẽo” và “mùa xuân ấm áp huy hoàng” để nêu lên quy luật tất yếu của tự nhiên cũng như cuộc đời: không có gian khổ thì không có vinh quang. Hai câu sau trực tiếp bộc lộ quan điểm sống của nhân vật trữ tình: tai ương không phải để gục ngã mà chính là môi trường rèn luyện ý chí, giúp tinh thần con người thêm mạnh mẽ và kiên cường. Giọng thơ vừa giản dị, vừa hàm súc, mang đậm tính triết lí mà vẫn giàu cảm xúc. Qua bài thơ, ta thấy được bản lĩnh, ý chí kiên định và tinh thần lạc quan của Hồ Chí Minh – một con người luôn biến nghịch cảnh thành động lực vươn lên. “Tự miễn” không chỉ là lời tự nhắc nhở bản thân mà còn là bài học quý giá cho mỗi người trong hành trình sống.
Câu 2 (khoảng 600 chữ):
Cuộc sống của mỗi con người không phải lúc nào cũng bằng phẳng mà luôn tồn tại những thử thách, khó khăn. Tuy nhiên, chính những thử thách ấy lại mang ý nghĩa vô cùng quan trọng, góp phần làm nên giá trị và sự trưởng thành của mỗi người.
Trước hết, thử thách là môi trường để con người rèn luyện bản thân. Khi đối mặt với khó khăn, con người buộc phải suy nghĩ, tìm cách vượt qua, từ đó phát triển năng lực và bản lĩnh. Nếu sống trong điều kiện quá thuận lợi, con người dễ trở nên yếu đuối, thiếu ý chí và không có khả năng thích nghi với biến cố. Vì vậy, thử thách giống như “lửa thử vàng”, giúp con người nhận ra giới hạn của mình và từng bước vượt qua nó.
Không chỉ vậy, thử thách còn giúp con người trưởng thành về mặt tinh thần. Những vấp ngã, thất bại khiến ta học được cách kiên nhẫn, bình tĩnh và mạnh mẽ hơn. Qua mỗi lần vượt qua khó khăn, ta tích lũy thêm kinh nghiệm sống, hiểu rõ bản thân và trân trọng hơn những giá trị mình đạt được. Chính những điều này tạo nên một con người vững vàng trước sóng gió cuộc đời.
Thử thách cũng là tiền đề của thành công. Không có thành công nào đến một cách dễ dàng. Những người đạt được thành tựu lớn thường là những người đã trải qua nhiều gian khổ và không ngừng nỗ lực. Thực tế cho thấy, càng đối mặt với nhiều khó khăn, con người càng có cơ hội bứt phá và vươn xa hơn. Như trong bài thơ “Tự miễn”, nếu không có mùa đông lạnh giá thì cũng không có mùa xuân rực rỡ – đó chính là quy luật tất yếu của cuộc sống.
Tuy nhiên, để biến thử thách thành cơ hội, con người cần có thái độ đúng đắn. Không nên né tránh hay bi quan trước khó khăn, mà cần giữ vững niềm tin, tinh thần lạc quan và ý chí kiên cường. Đồng thời, mỗi người cũng cần không ngừng học hỏi, trau dồi bản thân để đủ sức vượt qua những thử thách ngày càng lớn.
Tóm lại, thử thách không phải là điều tiêu cực mà chính là yếu tố quan trọng giúp con người hoàn thiện và phát triển. Biết đối diện và vượt qua thử thách chính là chìa khóa để đạt đến thành công và sống một cuộc đời có ý nghĩa.
Đề tham khảo số 1 SVIP
In bàiBài 1
Xem hướng dẫn Bình luận (1589)(4 điểm) Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:
CA SỢI CHỈ
Mẹ tôi là một đoá hoa,
Thân tôi trong sạch, tôi là cái bông.
Xưa tôi yếu ớt vô cùng,
Ai vò cũng đứt, ai rung cũng rời.
Khi tôi đã thành chỉ rồi,
Cũng còn yếu lắm, ăn ngồi không ngon,
Mạnh gì sợi chỉ con con,
Khôn thiêng biết có vuông tròn cho chăng!
Càng dài lại càng mỏng manh,
Thế gian ai sợ chi anh chỉ xoàng!
Nhờ tôi có nhiều đồng bang,
Họp nhau sợi dọc, sợi ngang rất nhiều.
Dệt nên tấm vải mỹ miều,
Đã bền hơn lụa, lại điều hơn da.
Đố ai bứt xé cho ra,
Đó là lực lượng, đó là vẻ vang.
Hỡi ai con cháu Hồng Bàng,
Chúng ta phải biết kết đoàn mau mau.
Yêu nhau xin nhớ lời nhau,
Việt Minh hội ấy mau mau phải vào.
(Thơ Hồ Chí Minh, Cảnh Nguyên và Hồ Văn Sơn biên soạn, trang 73)
Câu 1 (0.5 điểm): Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong bài thơ.
Câu 2 (0.5 điểm): Nhân vật “tôi” trong bài thơ đã trở thành sợi chỉ từ vật gì?
Câu 3 (1.0 điểm): Xác định và phân tích một biện pháp tu từ trong đoạn thơ sau:
Nhờ tôi có nhiều đồng bang,
Họp nhau sợi dọc, sợi ngang rất nhiều.
Dệt nên tấm vải mỹ miều,
Đã bền hơn lụa, lại điều hơn da.
Đố ai bứt xé cho ra,
Đó là lực lượng, đó là vẻ vang.
Câu 4 (1.0 điểm): Sợi chỉ có những đặc tính nào? Theo anh/chị, sức mạnh của sợi chỉ nằm ở đâu?
Câu 5 (1.0 điểm): Bài học ý nghĩa nhất anh/chị rút ra từ bài thơ là gì?
Bạn chưa trả lời câu hỏi này. Trả lời câu hỏi nàyBài 2
Xem hướng dẫn Bình luận (1271)Câu 1 (2.0 điểm): Viết đoạn văn khoảng 200 chữ phân tích bài thơ Ca sợi chỉ của Hồ Chí Minh.
Câu 2 (4.0 điểm): Viết một bài văn có dung lượng khoảng 600 chữ trình bày suy nghĩ của anh/chị về vai trò của sự đoàn kết.
Bạn chưa trả lời câu hỏi này. Trả lời câu hỏi này \(O L M © 2022\)Đề tham khảo số 1 SVIP
In bàiBài 1
Xem hướng dẫn Bình luận (1589)(4 điểm) Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:
CA SỢI CHỈ
Mẹ tôi là một đoá hoa,
Thân tôi trong sạch, tôi là cái bông.
Xưa tôi yếu ớt vô cùng,
Ai vò cũng đứt, ai rung cũng rời.
Khi tôi đã thành chỉ rồi,
Cũng còn yếu lắm, ăn ngồi không ngon,
Mạnh gì sợi chỉ con con,
Khôn thiêng biết có vuông tròn cho chăng!
Càng dài lại càng mỏng manh,
Thế gian ai sợ chi anh chỉ xoàng!
Nhờ tôi có nhiều đồng bang,
Họp nhau sợi dọc, sợi ngang rất nhiều.
Dệt nên tấm vải mỹ miều,
Đã bền hơn lụa, lại điều hơn da.
Đố ai bứt xé cho ra,
Đó là lực lượng, đó là vẻ vang.
Hỡi ai con cháu Hồng Bàng,
Chúng ta phải biết kết đoàn mau mau.
Yêu nhau xin nhớ lời nhau,
Việt Minh hội ấy mau mau phải vào.
(Thơ Hồ Chí Minh, Cảnh Nguyên và Hồ Văn Sơn biên soạn, trang 73)
Câu 1 (0.5 điểm): Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong bài thơ.
Câu 2 (0.5 điểm): Nhân vật “tôi” trong bài thơ đã trở thành sợi chỉ từ vật gì?
Câu 3 (1.0 điểm): Xác định và phân tích một biện pháp tu từ trong đoạn thơ sau:
Nhờ tôi có nhiều đồng bang,
Họp nhau sợi dọc, sợi ngang rất nhiều.
Dệt nên tấm vải mỹ miều,
Đã bền hơn lụa, lại điều hơn da.
Đố ai bứt xé cho ra,
Đó là lực lượng, đó là vẻ vang.
Câu 4 (1.0 điểm): Sợi chỉ có những đặc tính nào? Theo anh/chị, sức mạnh của sợi chỉ nằm ở đâu?
Câu 5 (1.0 điểm): Bài học ý nghĩa nhất anh/chị rút ra từ bài thơ là gì?
Bạn chưa trả lời câu hỏi này. Trả lời câu hỏi nàyBài 2
Xem hướng dẫn Bình luận (1271)Câu 1 (2.0 điểm): Viết đoạn văn khoảng 200 chữ phân tích bài thơ Ca sợi chỉ của Hồ Chí Minh.
Câu 2 (4.0 điểm): Viết một bài văn có dung lượng khoảng 600 chữ trình bày suy nghĩ của anh/chị về vai trò của sự đoàn kết.
Bạn chưa trả lời câu hỏi này. Trả lời câu hỏi này \(O L M © 2022\)