BÙI PHƯƠNG ANH
Giới thiệu về bản thân
Câu 1 (2.0 điểm): Đoạn văn khoảng 200 chữ
Bài thơ Bàn giao của Vũ Quần Phương mang đến cho người đọc nhiều cảm xúc sâu lắng về sự tiếp nối giữa các thế hệ. Hình ảnh người ông hiện lên đầy yêu thương khi “bàn giao” cho cháu những gì đẹp đẽ nhất của cuộc đời: hương vị quê hương, cảnh sắc thiên nhiên và cả tình người ấm áp. Những “gió heo may”, “mùi ngô nướng”, “tháng giêng hương bưởi” gợi nên một thế giới bình yên, trong trẻo mà ông mong muốn cháu được sống và cảm nhận. Đặc biệt, việc ông không “bàn giao” những tháng ngày vất vả, loạn lạc càng làm nổi bật tình yêu thương, sự hi sinh thầm lặng của thế hệ đi trước. Tuy vậy, ông vẫn gửi lại “một chút buồn”, “chút cô đơn” cùng bài học làm người, như một cách chuẩn bị cho cháu đối diện với cuộc sống. Điệp ngữ “bàn giao” được lặp lại nhiều lần đã nhấn mạnh ý nghĩa thiêng liêng của sự trao truyền. Bài thơ không chỉ là lời tâm tình của người ông mà còn là thông điệp sâu sắc về trách nhiệm kế thừa và phát huy những giá trị tốt đẹp của cuộc sống.
Câu 2 (4.0 điểm): Bài văn khoảng 600 chữ
Tuổi trẻ là quãng thời gian đẹp nhất của đời người, là lúc con người tràn đầy năng lượng, khát vọng và ước mơ. Tuy nhiên, để tuổi trẻ thực sự có ý nghĩa, mỗi người không thể thiếu những trải nghiệm – yếu tố quan trọng giúp con người trưởng thành và hoàn thiện bản thân.
Trải nghiệm là những gì con người trực tiếp trải qua trong cuộc sống, từ học tập, lao động đến những va vấp, thử thách. Đối với tuổi trẻ, trải nghiệm chính là “trường học lớn” giúp con người tích lũy kinh nghiệm và hiểu biết. Nếu chỉ sống an toàn, khép mình trong những giới hạn quen thuộc, tuổi trẻ sẽ trở nên nhạt nhòa và thiếu ý nghĩa.
Vai trò của trải nghiệm đối với tuổi trẻ là vô cùng to lớn. Trước hết, trải nghiệm giúp con người trưởng thành. Khi bước ra khỏi vùng an toàn, đối diện với khó khăn, con người sẽ học được cách giải quyết vấn đề, rèn luyện bản lĩnh và sự tự tin. Những thất bại hay sai lầm trong quá trình trải nghiệm không phải là điều tiêu cực, mà chính là bài học quý giá giúp ta hoàn thiện bản thân.
Bên cạnh đó, trải nghiệm giúp tuổi trẻ khám phá chính mình. Qua những hoạt động khác nhau, mỗi người sẽ nhận ra điểm mạnh, điểm yếu, đam mê và mục tiêu của mình. Điều này giúp định hướng tương lai rõ ràng hơn, tránh sống mơ hồ, thiếu mục tiêu. Hơn nữa, trải nghiệm còn giúp con người mở rộng tầm nhìn, hiểu biết về thế giới xung quanh và biết trân trọng những giá trị của cuộc sống.
Tuy nhiên, trải nghiệm không có nghĩa là sống buông thả hay bất chấp mọi giới hạn. Một số người trẻ hiện nay hiểu sai về trải nghiệm, dẫn đến những hành động thiếu suy nghĩ, gây hậu quả đáng tiếc. Vì vậy, trải nghiệm cần đi kèm với ý thức, trách nhiệm và sự tỉnh táo. Chỉ khi đó, trải nghiệm mới thực sự mang lại giá trị tích cực.
Là học sinh, chúng ta cần chủ động tìm kiếm những trải nghiệm phù hợp như tham gia hoạt động ngoại khóa, làm việc nhóm, giúp đỡ người khác hay thử sức với những thử thách trong học tập. Đồng thời, cần biết rút ra bài học từ những trải nghiệm đó để không ngừng hoàn thiện bản thân.
Tóm lại, trải nghiệm là yếu tố không thể thiếu trong tuổi trẻ. Chính những trải nghiệm, dù vui hay buồn, thành công hay thất bại, đều góp phần tạo nên một tuổi trẻ ý nghĩa và đáng nhớ. Vì vậy, mỗi người hãy sống hết mình, dám trải nghiệm để trưởng thành và viết nên hành trình tuổi trẻ thật đẹp.
Nhận được phản hồi thông minh hơn, tải lên tệp cũng như hình ảnh và nhiều lợi ích khác. Đăng nhập Đăng ký miễn phíChúng tôi sử dụng cookie
Chúng tôi sử dụng cookie để hỗ trợ trang web này hoạt động, hiểu rõ cách dịch vụ được sử dụng và hỗ trợ các hoạt động tiếp thị. Vui lòng truy cập mụcQuản lý cookieđể thay đổi tùy chọn bất cứ lúc nào. Xem Chính sách cookie của chúng tôi để biết thêm thông tin.
Quản lý cookie Từ chối cookie không thiết yếu CCâu 1:
Thể thơ: Thơ tự do.
Câu 2:
Người ông bàn giao cho cháu:
- Những vẻ đẹp của thiên nhiên và cuộc sống: “gió heo may”, “góc phố”, “mùi ngô nướng”, “tháng giêng hương bưởi”, “cỏ mùa xuân”…
- Những giá trị con người: “những mặt người đẫm nắng”, “đẫm yêu thương”
- Một phần cảm xúc: “một chút buồn”, “chút cô đơn”
- Bài học làm người (qua câu thơ).
Câu 3:
Người ông không muốn bàn giao những “tháng ngày vất vả”, “loạn lạc”, “đau thương” vì:
- Đó là những ký ức khó khăn, mất mát mà thế hệ ông đã trải qua.
- Ông mong muốn cháu được sống trong hòa bình, hạnh phúc, không phải chịu những gian khổ như mình.
- Thể hiện tình yêu thương, sự che chở của thế hệ đi trước dành cho thế hệ sau.
Câu 4:
- Biện pháp tu từ: Điệp ngữ “bàn giao”, “ông bàn giao”.
- Tác dụng:
- Nhấn mạnh hành động trao truyền giữa các thế hệ.
- Làm nổi bật những giá trị tốt đẹp được kế thừa.
- Tạo nhịp điệu cho bài thơ, tăng sức gợi cảm và ý nghĩa thiêng liêng của sự tiếp nối.
Câu 5 (đoạn văn 5–7 dòng):
Chúng ta hôm nay nhận được từ thế hệ cha ông nhiều giá trị quý báu như hòa bình, truyền thống và những bài học làm người sâu sắc. Vì vậy, mỗi người cần có thái độ trân trọng và biết ơn đối với những gì đã được trao lại. Không chỉ dừng ở việc hưởng thụ, chúng ta còn phải có trách nhiệm giữ gìn và phát huy những giá trị ấy trong cuộc sống hiện đại. Đồng thời, cần sống có ý thức, nỗ lực học tập và rèn luyện để xứng đáng với sự hi sinh của thế hệ đi trước. Bên cạnh đó, mỗi người cũng cần góp phần xây dựng xã hội ngày càng tốt đẹp hơn. Chỉ khi biết trân trọng và tiếp nối, những giá trị ấy mới được gìn giữ bền lâu.
Đề tham khảo số 1 SVIP
In bài
Bài 1
Xem hướng dẫn Bình luận (1587)
(4 điểm) Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:
CA SỢI CHỈ
Mẹ tôi là một đoá hoa,
Thân tôi trong sạch, tôi là cái bông.
Xưa tôi yếu ớt vô cùng,
Ai vò cũng đứt, ai rung cũng rời.
Khi tôi đã thành chỉ rồi,
Cũng còn yếu lắm, ăn ngồi không ngon,
Mạnh gì sợi chỉ con con,
Khôn thiêng biết có vuông tròn cho chăng!
Càng dài lại càng mỏng manh,
Thế gian ai sợ chi anh chỉ xoàng!
Nhờ tôi có nhiều đồng bang,
Họp nhau sợi dọc, sợi ngang rất nhiều.
Dệt nên tấm vải mỹ miều,
Đã bền hơn lụa, lại điều hơn da.
Đố ai bứt xé cho ra,
Đó là lực lượng, đó là vẻ vang.
Hỡi ai con cháu Hồng Bàng,
Chúng ta phải biết kết đoàn mau mau.
Yêu nhau xin nhớ lời nhau,
Việt Minh hội ấy mau mau phải vào.
(Thơ Hồ Chí Minh, Cảnh Nguyên và Hồ Văn Sơn biên soạn, trang 73)
Câu 1 (0.5 điểm): Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong bài thơ.
Câu 2 (0.5 điểm): Nhân vật “tôi” trong bài thơ đã trở thành sợi chỉ từ vật gì?
Câu 3 (1.0 điểm): Xác định và phân tích một biện pháp tu từ trong đoạn thơ sau:
Nhờ tôi có nhiều đồng bang,
Họp nhau sợi dọc, sợi ngang rất nhiều.
Dệt nên tấm vải mỹ miều,
Đã bền hơn lụa, lại điều hơn da.
Đố ai bứt xé cho ra,
Đó là lực lượng, đó là vẻ vang.
Câu 4 (1.0 điểm): Sợi chỉ có những đặc tính nào? Theo anh/chị, sức mạnh của sợi chỉ nằm ở đâu?
Câu 5 (1.0 điểm): Bài học ý nghĩa nhất anh/chị rút ra từ bài thơ là gì?
Dưới đây là gợi ý trả lời ngắn gọn, đầy đủ ý cho đề:
Câu 1 (0.5 điểm):
Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm (kết hợp với tự sự và nghị luận).
Câu 2 (0.5 điểm):
Nhân vật “tôi” (sợi chỉ) được làm từ cái bông (bông vải).
Câu 3 (1.0 điểm):
- Biện pháp tu từ: Ẩn dụ (kết hợp với điệp và liệt kê).
- Phân tích:
- “Sợi dọc, sợi ngang” → ẩn dụ cho nhiều cá nhân trong xã hội.
- “Dệt nên tấm vải” → ẩn dụ cho sự đoàn kết tạo nên sức mạnh tập thể.
- Tác dụng: Nhấn mạnh khi nhiều cá nhân đoàn kết lại sẽ tạo nên sức mạnh to lớn, bền vững, không gì phá vỡ được.
Câu 4 (1.0 điểm):
- Đặc tính của sợi chỉ:
- Ban đầu yếu ớt, dễ đứt, mỏng manh
- Càng dài càng yếu nếu đứng riêng lẻ
- Khi liên kết lại thì trở nên bền chắc, mạnh mẽ
- Sức mạnh nằm ở:
→ Sự đoàn kết, gắn bó với nhau (nhiều sợi hợp lại thành tấm vải bền chắc).
Câu 5 (1.0 điểm):
Bài học ý nghĩa nhất:
→ Con người cần đoàn kết, gắn bó với nhau để tạo nên sức mạnh lớn lao. Cá nhân riêng lẻ có thể yếu, nhưng khi hợp lực sẽ vượt qua mọi khó khăn, thử thách.
Câu 2 (4.0 điểm): Viết một bài văn có dung lượng khoảng 600 chữ trình bày suy nghĩ của anh/chị về vai trò của sự đoàn kết.
Đề tham khảo số 1 SVIP
In bài
Bài 1
Xem hướng dẫn Bình luận (1587)
(4 điểm) Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:
CA SỢI CHỈ
Mẹ tôi là một đoá hoa,
Thân tôi trong sạch, tôi là cái bông.
Xưa tôi yếu ớt vô cùng,
Ai vò cũng đứt, ai rung cũng rời.
Khi tôi đã thành chỉ rồi,
Cũng còn yếu lắm, ăn ngồi không ngon,
Mạnh gì sợi chỉ con con,
Khôn thiêng biết có vuông tròn cho chăng!
Càng dài lại càng mỏng manh,
Thế gian ai sợ chi anh chỉ xoàng!
Nhờ tôi có nhiều đồng bang,
Họp nhau sợi dọc, sợi ngang rất nhiều.
Dệt nên tấm vải mỹ miều,
Đã bền hơn lụa, lại điều hơn da.
Đố ai bứt xé cho ra,
Đó là lực lượng, đó là vẻ vang.
Hỡi ai con cháu Hồng Bàng,
Chúng ta phải biết kết đoàn mau mau.
Yêu nhau xin nhớ lời nhau,
Việt Minh hội ấy mau mau phải vào.
(Thơ Hồ Chí Minh, Cảnh Nguyên và Hồ Văn Sơn biên soạn, trang 73)
Câu 1 (0.5 điểm): Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong bài thơ.
Câu 2 (0.5 điểm): Nhân vật “tôi” trong bài thơ đã trở thành sợi chỉ từ vật gì?
Câu 3 (1.0 điểm): Xác định và phân tích một biện pháp tu từ trong đoạn thơ sau:
Nhờ tôi có nhiều đồng bang,
Họp nhau sợi dọc, sợi ngang rất nhiều.
Dệt nên tấm vải mỹ miều,
Đã bền hơn lụa, lại điều hơn da.
Đố ai bứt xé cho ra,
Đó là lực lượng, đó là vẻ vang.
Câu 4 (1.0 điểm): Sợi chỉ có những đặc tính nào? Theo anh/chị, sức mạnh của sợi chỉ nằm ở đâu?
Câu 5 (1.0 điểm): Bài học ý nghĩa nhất anh/chị rút ra từ bài thơ là gì?
Dưới đây là gợi ý trả lời ngắn gọn, đầy đủ ý cho đề:
Câu 1 (0.5 điểm):
Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm (kết hợp với tự sự và nghị luận).
Câu 2 (0.5 điểm):
Nhân vật “tôi” (sợi chỉ) được làm từ cái bông (bông vải).
Câu 3 (1.0 điểm):
Biện pháp tu từ: Ẩn dụ (kết hợp với điệp và liệt kê).
Phân tích:
“Sợi dọc, sợi ngang” → ẩn dụ cho nhiều cá nhân trong xã hội.
“Dệt nên tấm vải” → ẩn dụ cho sự đoàn kết tạo nên sức mạnh tập thể.
Tác dụng: Nhấn mạnh khi nhiều cá nhân đoàn kết lại sẽ tạo nên sức mạnh to lớn, bền vững, không gì phá vỡ được.
Câu 4 (1.0 điểm):
Đặc tính của sợi chỉ:
Ban đầu yếu ớt, dễ đứt, mỏng manh
Càng dài càng yếu nếu đứng riêng lẻ
Khi liên kết lại thì trở nên bền chắc, mạnh mẽ
Sức mạnh nằm ở:
→ Sự đoàn kết, gắn bó với nhau (nhiều sợi hợp lại thành tấm vải bền chắc).
Câu 5 (1.0 điểm):
Bài học ý nghĩa nhất:
→ Con người cần đoàn kết, gắn bó với nhau để tạo nên sức mạnh lớn lao. Cá nhân riêng lẻ có thể yếu, nhưng khi hợp lực sẽ vượt qua mọi khó khăn, thử thách
Dưới đây là bài làm tham khảo đầy đủ cho phần làm văn:
Câu 1 (2.0 điểm): Viết đoạn văn khoảng 200 chữ
Bài thơ Ca sợi chỉ của Hồ Chí Minh là một tác phẩm giàu ý nghĩa giáo dục, sử dụng hình ảnh giản dị mà sâu sắc để nói về sức mạnh của sự đoàn kết. Hình tượng “sợi chỉ” được xây dựng qua quá trình phát triển từ cái bông mềm yếu, dễ đứt gãy đến khi trở thành sợi chỉ vẫn còn mỏng manh, nhỏ bé. Qua đó, tác giả khẳng định một cá nhân riêng lẻ thường yếu ớt, khó tạo nên giá trị lớn. Tuy nhiên, khi nhiều sợi chỉ “họp nhau sợi dọc, sợi ngang”, chúng có thể dệt nên “tấm vải mỹ miều” bền chắc, không gì phá vỡ được. Biện pháp ẩn dụ được sử dụng xuyên suốt bài thơ đã làm nổi bật chân lí: sức mạnh tập thể luôn vượt trội hơn cá nhân đơn lẻ. Không chỉ dừng lại ở bài học nhận thức, bài thơ còn mang ý nghĩa kêu gọi, thức tỉnh tinh thần đoàn kết dân tộc, đặc biệt trong bối cảnh cách mạng. Với giọng điệu mộc mạc, gần gũi, bài thơ đã truyền tải một thông điệp sâu sắc: mỗi người cần biết gắn bó, chung sức để tạo nên sức mạnh lớn lao cho cộng đồng và đất nước.
Câu 2 (4.0 điểm): Bài văn khoảng 600 chữ
Trong cuộc sống, không ai có thể tồn tại và phát triển một cách trọn vẹn nếu t
Dưới đây là bài làm tham khảo rõ ràng, đúng yêu cầu:
Câu 1 (2.0 điểm): Đoạn văn khoảng 200 chữ
Bài thơ Ca sợi chỉ của Hồ Chí Minh là một tác phẩm giàu tính giáo dục, thể hiện sâu sắc tư tưởng về sức mạnh của sự đoàn kết. Tác giả đã xây dựng hình ảnh “sợi chỉ” qua quá trình biến đổi từ cái bông mềm yếu, dễ đứt gãy đến khi trở thành sợi chỉ vẫn còn mong manh, nhỏ bé. Qua đó, bài thơ nhấn mạnh rằng một cá nhân riêng lẻ thường yếu ớt, khó làm nên việc lớn. Tuy nhiên, khi nhiều sợi chỉ “họp nhau sợi dọc, sợi ngang”, chúng có thể dệt nên “tấm vải mỹ miều” bền chắc, không gì có thể phá vỡ. Biện pháp ẩn dụ được sử dụng xuyên suốt đã làm nổi bật chân lí giản dị mà sâu sắc: sức mạnh của tập thể luôn lớn hơn sức mạnh của từng cá nhân đơn lẻ. Không chỉ dừng lại ở việc phản ánh quy luật của tự nhiên và xã hội, bài thơ còn mang ý nghĩa kêu gọi con người biết đoàn kết, gắn bó với nhau. Với giọng điệu mộc mạc, gần gũi, tác phẩm đã truyền tải thông điệp: đoàn kết là yếu tố quyết định tạo nên sức mạnh và thành công.
Câu 2 (4.0 điểm): Bài văn khoảng 600 chữ
Trong cuộc sống, con người không thể tồn tại tách biệt mà luôn gắn bó với cộng đồng. Chính vì vậy, sự đoàn kết giữ vai trò vô cùng quan trọng, là nền tảng tạo nên sức mạnh và sự phát triển bền vững của xã hội.
Đoàn kết là sự gắn bó, hợp tác và đồng lòng giữa các cá nhân trong một tập thể nhằm hướng tới mục tiêu chung. Khi con người đoàn kết, họ biết đặt lợi ích chung lên trên lợi ích cá nhân, cùng nhau chia sẻ khó khăn và hỗ trợ nhau phát triển. Một cá nhân dù tài giỏi đến đâu cũng không thể làm nên tất cả, nhưng một tập thể đoàn kết sẽ tạo ra sức mạnh to lớn, giúp đạt được những thành tựu mà cá nhân riêng lẻ không thể thực hiện.
Trong thực tiễn, vai trò của đoàn kết được thể hiện rõ ràng trong nhiều lĩnh vực. Trong học tập, tinh thần đoàn kết giúp học sinh hỗ trợ nhau, cùng tiến bộ và xây dựng môi trường học tập tích cực. Trong công việc, sự hợp tác và đoàn kết giúp nâng cao hiệu quả, tạo ra những thành quả lớn. Đặc biệt, trong lịch sử dân tộc, đoàn kết chính là sức mạnh giúp đất nước vượt qua những thử thách khắc nghiệt. Nhờ tinh thần đồng lòng, nhân dân ta đã chiến thắng nhiều kẻ thù xâm lược, bảo vệ độc lập và chủ quyền dân tộc.
Tuy nhiên, trong xã hội hiện nay vẫn tồn tại những biểu hiện của lối sống ích kỉ, cá nhân chủ nghĩa, làm suy giảm tinh thần đoàn kết. Một số người chỉ quan tâm đến lợi ích riêng mà không nghĩ đến tập thể, gây ra sự chia rẽ và mâu thuẫn. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến hiệu quả công việc mà còn kìm hãm sự phát triển chung.
Vì vậy, mỗi người cần nhận thức rõ vai trò của đoàn kết để rèn luyện tinh thần hợp tác, biết lắng nghe và tôn trọng người khác. Đối với học sinh, việc xây dựng tinh thần đoàn kết có thể bắt đầu từ những hành động nhỏ như giúp đỡ bạn bè, tham gia hoạt động tập thể và giữ gìn sự hòa thuận trong lớp học.
Tóm lại, đoàn kết là sức mạnh vô cùng to lớn, giúp con người vượt qua khó khăn và đạt được thành công. Mỗi chúng ta cần ý thức rõ điều đó để góp phần xây dựng một cộng đồng ngày càng gắn bó, vững mạnh và phát triển.
Đề tham khảo số 3 SVIP
In bài
Bài 1
Xem hướng dẫn Bình luận (515)
(4 điểm) Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:
NÊN BỊ GAI ĐÂM
(1) Núi lửa nào hay mình làm đau trái đất. Sóng thần nào hay mình làm đau những đại dương. Bão tố nào hay mình làm đau những cánh rừng. Đá ghềnh nào hay mình làm tổn thương những dòng suối. Mỏ neo níu giữ con thuyền đâu hay đã làm rách tướp những lòng sông.
(2) Trái rụng đâu hay mình làm đau lòng vườn. Nắng chói đâu hay mình làm đau những giọt sương đậu hờ trên mép lá. Bụi bay đâu hay mình làm đau những làn hương. Con ong đâu hay tiếng đập cánh vụng về làm giật mình nụ hoa út ít. Lá rơi nào hay mình làm tổn thương giấc mơ của cánh chuồn kim thiêm thiếp sau ngọn cỏ góc ao.
(3) Tiếng chuông rền làm tổn thương hoàng hôn. Bước chân mau làm tổn thương những con đường. Gót giày khua làm tổn thương lối ngõ. Nếp áo nhàu làm tổn thương bao ấp iu của gió. Vệt lá lăn làm tổn thương thảm rêu nhung ẩm ướt bên thềm.
(4) Ngòi bút sắc làm đau trang giấy. Nét mực hoen làm đau con chữ gầy. Câu thơ suông làm tổn thương ánh đèn tri kỉ. Giọng ca trơn làm tổn thương điệu nhạc say đắm. Ngón tay bấm bâng quơ làm tổn thương bao âm giai ẩn trong mỗi phím đàn.
(5) Lần lỗi hẹn làm đau điểm hẹn. Cái bắt tay ơ hờ làm đau nhịp tim sâu. Nụ cười tắt mau làm tổn thương những thắc thỏm mong cầu. Tiếng thở dài làm tổn thương ánh nhìn ngân ngấn. Thoáng chau mày làm đau giọt mồ hôi lau vội lúc cuối ngày.
(6) Thế giới cần nâng niu quá đỗi. Ta sống đời lại thô tháp làm sao. Ta làm tổn thương những dòng sông. Ta làm tổn thương những mặt đầm. Ta làm tổn thương những mảnh vườn. Ta làm tổn thương những mùa hoa trái. Ta làm tổn thương những bình minh yên ả. Ta làm tổn thương những canh khuya trong vắng. Ta làm đau những niềm người quá đỗi mong manh…
(7) Mặt đất ngàn đời quen tha thứ. Đại dương bao la quen độ lượng. Cánh rừng mênh mông quen trầm mặc. Những dòng sông quen chảy xuôi. Những hồ đầm quen nín lặng. Những nẻo đường quen nhẫn nhịn. Những góc vườn quen che giấu. Những thảm rêu vốn không biết dỗi hờn. Những đoá hoa không bao giờ chì chiết. Những giấc mơ chỉ một mực bao dung. Những yêu thương không bao giờ trả đũa…
(8) Và ta cứ yên chí đi qua thế giới này với bước chân quen xéo lên cỏ hoa. Thỉnh thoảng bàn chân nên bị gai đâm, để ta được giật mình: tổn thương là rỉ máu.
(Chu Văn Sơn)
Câu 1 (0.5 điểm): Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong văn bản.
Câu 2 (0.5 điểm): Nêu nội dung của văn bản trên.
Câu 3 (1.0 điểm): Xác định và phân tích một biện pháp tu từ trong đoạn (7).
Câu 4 (1.0 điểm): Trong câu văn: “Và ta cứ yên chí đi qua thế giới này với bước chân quen xéo lên cỏ hoa. Thỉnh thoảng bàn chân nên bị gai đâm, để ta được giật mình: tổn thương là rỉ máu.” Vì sao tác giả lại nói “Thỉnh thoảng bàn chân nên bị gai đâm”?
Câu 5 (1.0 điểm): Bài học ý nghĩa nhất anh/chị rút ra từ văn bản là gì?
Dưới đây là gợi ý trả lời ngắn gọn, đầy đủ ý:
Câu 1 (0.5 điểm):
Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận (kết hợp biểu cảm).
Câu 2 (0.5 điểm):
Nội dung:
Văn bản thể hiện sự suy ngẫm về việc con người vô tình gây ra những tổn thương cho thiên nhiên, sự vật và cả con người xung quanh. Qua đó, tác giả nhắc nhở chúng ta cần sống tinh tế, biết trân trọng, yêu thương và hạn chế gây tổn thương cho mọi thứ trong cuộc sống.
Câu 3 (1.0 điểm):
- Biện pháp tu từ: Điệp cấu trúc kết hợp với liệt kê.
- Biểu hiện: Lặp lại cấu trúc “Những… quen…” trong đoạn (7).
- Phân tích:
- Nhấn mạnh sự bao dung, nhẫn nhịn của thiên nhiên và cuộc sống.
- Làm nổi bật thực tế: mọi thứ xung quanh luôn âm thầm chịu đựng những tổn thương do con người gây ra.
- Tăng sức gợi cảm, tạo nhịp điệu và chiều sâu cảm xúc cho đoạn văn.
Câu 4 (1.0 điểm):
Tác giả nói “Thỉnh thoảng bàn chân nên bị gai đâm” vì:
- Con người thường vô tâm, không nhận ra những tổn thương mình gây ra.
- “Bị gai đâm” là ẩn dụ cho việc trải qua đau đớn, va vấp.
- Qua đó giúp con người “giật mình”, biết cảm nhận nỗi đau, từ đó sống cẩn trọng, yêu thương và có trách nhiệm hơn.
→ Ý nghĩa: Đôi khi cần trải nghiệm đau đớn để biết trân trọng và tránh làm tổn thương người khác.
Câu 5 (1.0 điểm):
Bài học ý nghĩa nhất:
→ Con người cần sống tinh tế, biết yêu thương và có ý thức bảo vệ, nâng niu mọi thứ xung quanh, từ thiên nhiên đến con người. Đừng vô tâm gây tổn thương, bởi mỗi hành động nhỏ đều có thể để lại những “vết thương” không dễ nhận ra.
Viết đoạn văn khoảng 200 chữ trình bày suy nghĩ của anh/chị về vấn đề con người nên biết yêu thương vạn vật.
Câu 2 (4.0 điểm):
Viết một bài văn có dung lượng khoảng 600 chữ phân tích đoạn thơ sau để thấy sự biến đổi của quê hương trước và sau chiến tranh.
BÊN KIA SÔNG ĐUỐNG
Bên kia sông Đuống
Quê hương ta lúa nếp thơm nồng
Tranh Đông Hồ gà lợn nét tươi trong
Màu dân tộc sáng bừng trên giấy điệp
Quê hương ta từ ngày khủng khiếp
Giặc kéo lên ngùn ngụt lửa hung tàn
Ruộng ta khô
Nhà ta cháy
Chó ngộ một đàn
Lưỡi dài lê sắc máu
Kiệt cùng ngõ thẳm bờ hoang
Mẹ con đàn lợn âm dương
Chia lìa trăm ngả
Đám cưới chuột đang tưng bừng rộn rã
Bây giờ tan tác về đâu?
Dưới đây là bài làm tham khảo đầy đủ, rõ ý:
Câu 1 (2.0 điểm): Đoạn văn khoảng 200 chữ
Con người sống trong thế giới không chỉ có đồng loại mà còn có thiên nhiên và muôn loài xung quanh, vì vậy việc biết yêu thương vạn vật là điều vô cùng cần thiết. Yêu thương vạn vật không chỉ là sự trân trọng cây cối, động vật mà còn là ý thức giữ gìn môi trường sống và cư xử nhẹ nhàng với thế giới quanh mình. Khi con người biết yêu thương, họ sẽ sống chậm lại, tinh tế hơn, biết lắng nghe và hạn chế gây tổn thương dù là nhỏ nhất. Ngược lại, sự vô tâm, thô ráp có thể khiến thiên nhiên bị tàn phá, môi trường bị ô nhiễm và chính đời sống con người cũng bị ảnh hưởng. Thực tế cho thấy, nhiều hành động tưởng chừng nhỏ như xả rác bừa bãi, chặt phá rừng hay đối xử tàn nhẫn với động vật đều để lại hậu quả lâu dài. Yêu thương vạn vật cũng chính là yêu thương cuộc sống của chính mình, bởi con người là một phần của tự nhiên. Vì vậy, mỗi người cần nâng cao ý thức bảo vệ môi trường, sống hài hòa với thiên nhiên và lan tỏa lối sống nhân ái. Khi biết yêu thương vạn vật, cuộc sống sẽ trở nên tốt đẹp, bền vững và giàu ý nghĩa hơn.
Câu 2 (4.0 điểm): Bài văn khoảng 600 chữ
Đoạn thơ trong bài Bên kia sông Đuống của Hoàng Cầm đã tái hiện sâu sắc sự biến đổi đau thương của quê hương trước và sau chiến tranh, qua đó bộc lộ tình yêu quê hương tha thiết cùng nỗi xót xa của tác giả.
Trước hết, quê hương hiện lên trong kí ức với vẻ đẹp thanh bình, trù phú và đậm đà bản sắc dân tộc. Hình ảnh “lúa nếp thơm nồng” gợi một vùng quê giàu có, ấm no, nơi con người gắn bó với đồng ruộng và hương vị quê nhà. Đặc biệt, “tranh Đông Hồ gà lợn nét tươi trong / màu dân tộc sáng bừng trên giấy điệp” không chỉ là hình ảnh nghệ thuật mà còn là biểu tượng của văn hóa truyền thống. Những nét vẽ mộc mạc, tươi sáng đã góp phần làm nổi bật một quê hương yên bình, giàu giá trị tinh thần. Tất cả tạo nên một bức tranh quê hương vừa đẹp đẽ, vừa gần gũi, thấm đẫm niềm tự hào.
Thế nhưng, chiến tranh đã làm thay đổi tất cả. Chỉ với một câu thơ “quê hương ta từ ngày khủng khiếp”, tác giả đã mở ra một hiện thực đau thương, tang tóc. Hình ảnh “giặc kéo lên ngùn ngụt lửa hung tàn” gợi cảnh tàn phá dữ dội, hủy hoại mọi thứ. Những câu thơ ngắn, dồn dập như “ruộng ta khô / nhà ta cháy” đã diễn tả trực tiếp hậu quả của chiến tranh: sự sống bị bóp nghẹt, mái ấm bị thiêu rụi. Không chỉ cảnh vật mà cả đời sống con người cũng bị đảo lộn, đau thương. Hình ảnh “chó ngộ một đàn / lưỡi dài lê sắc máu” gợi sự tàn bạo, ghê rợn của kẻ thù.
Đặc biệt, tác giả sử dụng những hình ảnh quen thuộc trong tranh Đông Hồ như “đàn lợn âm dương”, “đám cưới chuột” để nói về sự chia lìa, tan tác. Nếu trước đây, những hình ảnh ấy tượng trưng cho sự no đủ, vui tươi thì nay lại trở thành biểu tượng của mất mát, đau thương. Câu hỏi tu từ “bây giờ tan tác về đâu?” như một tiếng kêu xé lòng, thể hiện nỗi đau và sự bàng hoàng trước cảnh quê hương bị tàn phá.
Sự đối lập giữa quá khứ thanh bình và hiện tại khốc liệt đã làm nổi bật nỗi đau chiến tranh, đồng thời khắc sâu tình yêu quê hương của tác giả. Qua đó, đoạn thơ không chỉ phản ánh hiện thực mà còn thể hiện niềm khát khao về một cuộc sống hòa bình, yên ấm.
Tóm lại, bằng giọng thơ giàu cảm xúc và hình ảnh giàu sức gợi, Hoàng Cầm đã khắc họa thành công sự biến đổi của quê hương trước và sau chiến tranh. Đoạn thơ là lời tố cáo chiến tranh tàn khốc, đồng thời là tiếng lòng tha thiết yêu thương quê hương đất nước.
Đề tham khảo giữa kì số 2 SVIP
In bài
Bài 1
Xem hướng dẫn Bình luận (790)
(4 điểm) Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:
TỰ MIỄN
(Tự khuyên mình)
Phiên âm:
Một hữu đông hàn tiều tụy cảnh,
Tương vô xuân noãn đích huy hoàng;
Tai ương bả ngã lai đoàn luyện,
Sử ngã tinh thần cánh khẩn trương.
Dịch nghĩa:
Không có cảnh mùa đông tiêu điều rét mướt,
Sẽ không có mùa xuân ấm áp huy hoàng;
Tai ương rèn luyện ta,
Khiến cho tinh thần ta càng thêm hăng hái.
Dịch thơ:
Ví không có cảnh đông tàn,
Thì đâu có cảnh huy hoàng ngày xuân;
Nghĩ mình trong bước gian truân,
Tai ương rèn luyện tinh thần thêm hăng.
(Thơ Hồ Chí Minh, Cảnh Nguyên và Hồ Văn Sơn biên soạn, trang 380-381)
Câu 1 (0.5 điểm): Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong bài thơ.
Câu 2 (0.5 điểm): Bài thơ được viết theo thể thơ nào?
Câu 3 (1.0 điểm): Xác định và phân tích một biện pháp tu từ trong đoạn thơ sau:
Một hữu đông hàn tiều tụy cảnh,
Tương vô xuân noãn đích huy hoàng;
Câu 4 (1.0 điểm): Tai ương vốn là những điều tiêu cực, song trong bài thơ này, đối với nhân vật trữ tình, tai ương có ý nghĩa gì?
Câu 5 (1.0 điểm): Bài học ý nghĩa nhất anh/chị rút ra từ bài thơ là gì?
Dưới đây là gợi ý trả lời ngắn gọn, đầy đủ ý:
Câu 1 (0.5 điểm):
Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm (kết hợp nghị luận).
Câu 2 (0.5 điểm):
Bài thơ được viết theo thể thơ tứ tuyệt (thất ngôn tứ tuyệt).
Câu 3 (1.0 điểm):
- Biện pháp tu từ: Ẩn dụ (kết hợp với phép đối).
- Phân tích:
- “Mùa đông” → ẩn dụ cho khó khăn, gian khổ.
- “Mùa xuân” → ẩn dụ cho thành công, tươi sáng, hạnh phúc.
- Hai câu thơ sử dụng kết cấu đối lập “đông – xuân”, “tiều tụy – huy hoàng” làm nổi bật quy luật: phải trải qua gian khổ mới đạt được thành công.
→ Tác dụng: Nhấn mạnh ý nghĩa của thử thách trong cuộc sống.
Câu 4 (1.0 điểm):
Trong bài thơ, tai ương không chỉ là điều tiêu cực mà còn có ý nghĩa tích cực:
- Là thử thách rèn luyện con người
- Giúp con người trở nên mạnh mẽ, kiên cường hơn
- Là động lực để tinh thần thêm hăng hái, vững vàng
→ Tai ương được nhìn nhận như một cơ hội để trưởng thành.
Câu 5 (1.0 điểm):
Bài học ý nghĩa nhất:
→ Cần có ý chí, nghị lực vượt qua khó khăn, bởi chính thử thách sẽ giúp con người trưởng thành và đạt tới thành công.
Câu 2 (4.0 điểm): Viết một bài văn có dung lượng khoảng 600 chữ trình bày suy nghĩ của anh/chị về ý nghĩa của những thử thách trong cuộc sống.
Dưới đây là bài làm tham khảo đầy đủ, rõ ý:
Câu 1 (2.0 điểm): Đoạn văn khoảng 200 chữ
Bài thơ Tự miễn của Hồ Chí Minh là lời tự khuyên sâu sắc, thể hiện quan niệm sống tích cực trước khó khăn, thử thách. Mở đầu bài thơ, tác giả sử dụng hình ảnh ẩn dụ “mùa đông” và “mùa xuân” để diễn tả quy luật của cuộc sống: nếu không có “cảnh đông tàn” lạnh lẽo, khắc nghiệt thì cũng không thể có “cảnh huy hoàng ngày xuân” tươi sáng, ấm áp. Qua đó, Người khẳng định gian truân, thử thách chính là tiền đề để con người đạt đến thành công. Hai câu thơ sau tiếp tục nhấn mạnh vai trò của “tai ương” – những điều tưởng chừng tiêu cực nhưng lại có ý nghĩa rèn luyện con người. Chính khó khăn đã giúp con người thêm mạnh mẽ, kiên cường và tinh thần ngày càng vững vàng, hăng hái hơn. Giọng thơ bình dị mà sâu sắc, mang tính triết lí cao nhưng vẫn gần gũi, dễ hiểu. Bài thơ không chỉ là lời tự nhắc nhở bản thân mà còn là bài học chung cho mỗi người: hãy biết đối diện và vượt qua thử thách để trưởng thành và đạt được những giá trị tốt đẹp trong cuộc sống.
Câu 2 (4.0 điểm): Bài văn khoảng 600 chữ
Trong hành trình của cuộc sống, không ai có thể tránh khỏi những khó khăn và thử thách. Tuy nhiên, chính những thử thách ấy lại mang ý nghĩa vô cùng quan trọng, góp phần hình thành và hoàn thiện con người.
Trước hết, thử thách là những khó khăn, trở ngại mà con người phải đối mặt trong cuộc sống. Đó có thể là những thất bại trong học tập, công việc, hay những biến cố bất ngờ. Dù mang đến cảm giác đau đớn và áp lực, thử thách lại chính là “phép thử” để con người nhận ra năng lực, bản lĩnh của mình. Nếu không có thử thách, con người sẽ dễ rơi vào trạng thái tự mãn, yếu đuối và thiếu ý chí vươn lên.
Ý nghĩa lớn nhất của thử thách là giúp con người trưởng thành. Khi đối diện với khó khăn, con người buộc phải suy nghĩ, tìm cách giải quyết và không ngừng nỗ lực. Chính quá trình đó giúp ta rèn luyện ý chí, sự kiên trì và bản lĩnh sống. Những người thành công thường là những người đã từng trải qua nhiều thất bại và biết đứng dậy sau vấp ngã. Thử thách cũng giúp con người hiểu rõ giá trị của thành công, bởi chỉ khi trải qua gian khó, ta mới biết trân trọng những gì mình đạt được.
Không chỉ vậy, thử thách còn là động lực thúc đẩy sự phát triển. Trong học tập và công việc, những khó khăn buộc con người phải sáng tạo, đổi mới và hoàn thiện bản thân. Nếu không có thử thách, xã hội sẽ khó có thể tiến bộ. Thực tế cho thấy, nhiều phát minh, thành tựu lớn lao đều ra đời trong hoàn cảnh khó khăn, khi con người phải tìm cách vượt qua giới hạn của chính mình.
Tuy nhiên, không phải ai cũng có thái độ đúng đắn trước thử thách. Có người dễ dàng nản chí, bỏ cuộc khi gặp khó khăn, từ đó đánh mất cơ hội phát triển bản thân. Điều này cho thấy, điều quan trọng không phải là thử thách lớn hay nhỏ, mà là cách con người đối diện với nó. Nếu có ý chí và niềm tin, thử thách sẽ trở thành cơ hội; ngược lại, nếu sợ hãi và né tránh, thử thách sẽ trở thành rào cản.
Đề tham khảo số 1 SVIP
In bài
Bài 1
Xem hướng dẫn Bình luận (1587)
(4 điểm) Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:
CA SỢI CHỈ
Mẹ tôi là một đoá hoa,
Thân tôi trong sạch, tôi là cái bông.
Xưa tôi yếu ớt vô cùng,
Ai vò cũng đứt, ai rung cũng rời.
Khi tôi đã thành chỉ rồi,
Cũng còn yếu lắm, ăn ngồi không ngon,
Mạnh gì sợi chỉ con con,
Khôn thiêng biết có vuông tròn cho chăng!
Càng dài lại càng mỏng manh,
Thế gian ai sợ chi anh chỉ xoàng!
Nhờ tôi có nhiều đồng bang,
Họp nhau sợi dọc, sợi ngang rất nhiều.
Dệt nên tấm vải mỹ miều,
Đã bền hơn lụa, lại điều hơn da.
Đố ai bứt xé cho ra,
Đó là lực lượng, đó là vẻ vang.
Hỡi ai con cháu Hồng Bàng,
Chúng ta phải biết kết đoàn mau mau.
Yêu nhau xin nhớ lời nhau,
Việt Minh hội ấy mau mau phải vào.
(Thơ Hồ Chí Minh, Cảnh Nguyên và Hồ Văn Sơn biên soạn, trang 73)
Câu 1 (0.5 điểm): Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong bài thơ.
Câu 2 (0.5 điểm): Nhân vật “tôi” trong bài thơ đã trở thành sợi chỉ từ vật gì?
Câu 3 (1.0 điểm): Xác định và phân tích một biện pháp tu từ trong đoạn thơ sau:
Nhờ tôi có nhiều đồng bang,
Họp nhau sợi dọc, sợi ngang rất nhiều.
Dệt nên tấm vải mỹ miều,
Đã bền hơn lụa, lại điều hơn da.
Đố ai bứt xé cho ra,
Đó là lực lượng, đó là vẻ vang.
Câu 4 (1.0 điểm): Sợi chỉ có những đặc tính nào? Theo anh/chị, sức mạnh của sợi chỉ nằm ở đâu?
Câu 5 (1.0 điểm): Bài học ý nghĩa nhất anh/chị rút ra từ bài thơ là gì?
Dưới đây là gợi ý trả lời ngắn gọn, đầy đủ ý cho đề:
Câu 1 (0.5 điểm):
Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm (kết hợp với tự sự và nghị luận).
Câu 2 (0.5 điểm):
Nhân vật “tôi” (sợi chỉ) được làm từ cái bông (bông vải).
Câu 3 (1.0 điểm):
- Biện pháp tu từ: Ẩn dụ (kết hợp với điệp và liệt kê).
- Phân tích:
- “Sợi dọc, sợi ngang” → ẩn dụ cho nhiều cá nhân trong xã hội.
- “Dệt nên tấm vải” → ẩn dụ cho sự đoàn kết tạo nên sức mạnh tập thể.
- Tác dụng: Nhấn mạnh khi nhiều cá nhân đoàn kết lại sẽ tạo nên sức mạnh to lớn, bền vững, không gì phá vỡ được.
Câu 4 (1.0 điểm):
- Đặc tính của sợi chỉ:
- Ban đầu yếu ớt, dễ đứt, mỏng manh
- Càng dài càng yếu nếu đứng riêng lẻ
- Khi liên kết lại thì trở nên bền chắc, mạnh mẽ
- Sức mạnh nằm ở:
→ Sự đoàn kết, gắn bó với nhau (nhiều sợi hợp lại thành tấm vải bền chắc).
Câu 5 (1.0 điểm):
Bài học ý nghĩa nhất:
→ Con người cần đoàn kết, gắn bó với nhau để tạo nên sức mạnh lớn lao. Cá nhân riêng lẻ có thể yếu, nhưng khi hợp lực sẽ vượt qua mọi khó khăn, thử thách.
Câu 2 (4.0 điểm): Viết một bài văn có dung lượng khoảng 600 chữ trình bày suy nghĩ của anh/chị về vai trò của sự đoàn kết.
Đề tham khảo số 1 SVIP
In bài
Bài 1
Xem hướng dẫn Bình luận (1587)
(4 điểm) Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:
CA SỢI CHỈ
Mẹ tôi là một đoá hoa,
Thân tôi trong sạch, tôi là cái bông.
Xưa tôi yếu ớt vô cùng,
Ai vò cũng đứt, ai rung cũng rời.
Khi tôi đã thành chỉ rồi,
Cũng còn yếu lắm, ăn ngồi không ngon,
Mạnh gì sợi chỉ con con,
Khôn thiêng biết có vuông tròn cho chăng!
Càng dài lại càng mỏng manh,
Thế gian ai sợ chi anh chỉ xoàng!
Nhờ tôi có nhiều đồng bang,
Họp nhau sợi dọc, sợi ngang rất nhiều.
Dệt nên tấm vải mỹ miều,
Đã bền hơn lụa, lại điều hơn da.
Đố ai bứt xé cho ra,
Đó là lực lượng, đó là vẻ vang.
Hỡi ai con cháu Hồng Bàng,
Chúng ta phải biết kết đoàn mau mau.
Yêu nhau xin nhớ lời nhau,
Việt Minh hội ấy mau mau phải vào.
(Thơ Hồ Chí Minh, Cảnh Nguyên và Hồ Văn Sơn biên soạn, trang 73)
Câu 1 (0.5 điểm): Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong bài thơ.
Câu 2 (0.5 điểm): Nhân vật “tôi” trong bài thơ đã trở thành sợi chỉ từ vật gì?
Câu 3 (1.0 điểm): Xác định và phân tích một biện pháp tu từ trong đoạn thơ sau:
Nhờ tôi có nhiều đồng bang,
Họp nhau sợi dọc, sợi ngang rất nhiều.
Dệt nên tấm vải mỹ miều,
Đã bền hơn lụa, lại điều hơn da.
Đố ai bứt xé cho ra,
Đó là lực lượng, đó là vẻ vang.
Câu 4 (1.0 điểm): Sợi chỉ có những đặc tính nào? Theo anh/chị, sức mạnh của sợi chỉ nằm ở đâu?
Câu 5 (1.0 điểm): Bài học ý nghĩa nhất anh/chị rút ra từ bài thơ là gì?
Dưới đây là gợi ý trả lời ngắn gọn, đầy đủ ý cho đề:
Câu 1 (0.5 điểm):
Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm (kết hợp với tự sự và nghị luận).
Câu 2 (0.5 điểm):
Nhân vật “tôi” (sợi chỉ) được làm từ cái bông (bông vải).
Câu 3 (1.0 điểm):
Biện pháp tu từ: Ẩn dụ (kết hợp với điệp và liệt kê).
Phân tích:
“Sợi dọc, sợi ngang” → ẩn dụ cho nhiều cá nhân trong xã hội.
“Dệt nên tấm vải” → ẩn dụ cho sự đoàn kết tạo nên sức mạnh tập thể.
Tác dụng: Nhấn mạnh khi nhiều cá nhân đoàn kết lại sẽ tạo nên sức mạnh to lớn, bền vững, không gì phá vỡ được.
Câu 4 (1.0 điểm):
Đặc tính của sợi chỉ:
Ban đầu yếu ớt, dễ đứt, mỏng manh
Càng dài càng yếu nếu đứng riêng lẻ
Khi liên kết lại thì trở nên bền chắc, mạnh mẽ
Sức mạnh nằm ở:
→ Sự đoàn kết, gắn bó với nhau (nhiều sợi hợp lại thành tấm vải bền chắc).
Câu 5 (1.0 điểm):
Bài học ý nghĩa nhất:
→ Con người cần đoàn kết, gắn bó với nhau để tạo nên sức mạnh lớn lao. Cá nhân riêng lẻ có thể yếu, nhưng khi hợp lực sẽ vượt qua mọi khó khăn, thử thách
Dưới đây là bài làm tham khảo đầy đủ cho phần làm văn:
Câu 1 (2.0 điểm): Viết đoạn văn khoảng 200 chữ
Bài thơ Ca sợi chỉ của Hồ Chí Minh là một tác phẩm giàu ý nghĩa giáo dục, sử dụng hình ảnh giản dị mà sâu sắc để nói về sức mạnh của sự đoàn kết. Hình tượng “sợi chỉ” được xây dựng qua quá trình phát triển từ cái bông mềm yếu, dễ đứt gãy đến khi trở thành sợi chỉ vẫn còn mỏng manh, nhỏ bé. Qua đó, tác giả khẳng định một cá nhân riêng lẻ thường yếu ớt, khó tạo nên giá trị lớn. Tuy nhiên, khi nhiều sợi chỉ “họp nhau sợi dọc, sợi ngang”, chúng có thể dệt nên “tấm vải mỹ miều” bền chắc, không gì phá vỡ được. Biện pháp ẩn dụ được sử dụng xuyên suốt bài thơ đã làm nổi bật chân lí: sức mạnh tập thể luôn vượt trội hơn cá nhân đơn lẻ. Không chỉ dừng lại ở bài học nhận thức, bài thơ còn mang ý nghĩa kêu gọi, thức tỉnh tinh thần đoàn kết dân tộc, đặc biệt trong bối cảnh cách mạng. Với giọng điệu mộc mạc, gần gũi, bài thơ đã truyền tải một thông điệp sâu sắc: mỗi người cần biết gắn bó, chung sức để tạo nên sức mạnh lớn lao cho cộng đồng và đất nước.
Câu 2 (4.0 điểm): Bài văn khoảng 600 chữ
Trong cuộc sống, không ai có thể tồn tại và phát triển một cách trọn vẹn nếu t
Dưới đây là bài làm tham khảo rõ ràng, đúng yêu cầu:
Câu 1 (2.0 điểm): Đoạn văn khoảng 200 chữ
Bài thơ Ca sợi chỉ của Hồ Chí Minh là một tác phẩm giàu tính giáo dục, thể hiện sâu sắc tư tưởng về sức mạnh của sự đoàn kết. Tác giả đã xây dựng hình ảnh “sợi chỉ” qua quá trình biến đổi từ cái bông mềm yếu, dễ đứt gãy đến khi trở thành sợi chỉ vẫn còn mong manh, nhỏ bé. Qua đó, bài thơ nhấn mạnh rằng một cá nhân riêng lẻ thường yếu ớt, khó làm nên việc lớn. Tuy nhiên, khi nhiều sợi chỉ “họp nhau sợi dọc, sợi ngang”, chúng có thể dệt nên “tấm vải mỹ miều” bền chắc, không gì có thể phá vỡ. Biện pháp ẩn dụ được sử dụng xuyên suốt đã làm nổi bật chân lí giản dị mà sâu sắc: sức mạnh của tập thể luôn lớn hơn sức mạnh của từng cá nhân đơn lẻ. Không chỉ dừng lại ở việc phản ánh quy luật của tự nhiên và xã hội, bài thơ còn mang ý nghĩa kêu gọi con người biết đoàn kết, gắn bó với nhau. Với giọng điệu mộc mạc, gần gũi, tác phẩm đã truyền tải thông điệp: đoàn kết là yếu tố quyết định tạo nên sức mạnh và thành công.
Câu 2 (4.0 điểm): Bài văn khoảng 600 chữ
Trong cuộc sống, con người không thể tồn tại tách biệt mà luôn gắn bó với cộng đồng. Chính vì vậy, sự đoàn kết giữ vai trò vô cùng quan trọng, là nền tảng tạo nên sức mạnh và sự phát triển bền vững của xã hội.
Đoàn kết là sự gắn bó, hợp tác và đồng lòng giữa các cá nhân trong một tập thể nhằm hướng tới mục tiêu chung. Khi con người đoàn kết, họ biết đặt lợi ích chung lên trên lợi ích cá nhân, cùng nhau chia sẻ khó khăn và hỗ trợ nhau phát triển. Một cá nhân dù tài giỏi đến đâu cũng không thể làm nên tất cả, nhưng một tập thể đoàn kết sẽ tạo ra sức mạnh to lớn, giúp đạt được những thành tựu mà cá nhân riêng lẻ không thể thực hiện.
Trong thực tiễn, vai trò của đoàn kết được thể hiện rõ ràng trong nhiều lĩnh vực. Trong học tập, tinh thần đoàn kết giúp học sinh hỗ trợ nhau, cùng tiến bộ và xây dựng môi trường học tập tích cực. Trong công việc, sự hợp tác và đoàn kết giúp nâng cao hiệu quả, tạo ra những thành quả lớn. Đặc biệt, trong lịch sử dân tộc, đoàn kết chính là sức mạnh giúp đất nước vượt qua những thử thách khắc nghiệt. Nhờ tinh thần đồng lòng, nhân dân ta đã chiến thắng nhiều kẻ thù xâm lược, bảo vệ độc lập và chủ quyền dân tộc.
Tuy nhiên, trong xã hội hiện nay vẫn tồn tại những biểu hiện của lối sống ích kỉ, cá nhân chủ nghĩa, làm suy giảm tinh thần đoàn kết. Một số người chỉ quan tâm đến lợi ích riêng mà không nghĩ đến tập thể, gây ra sự chia rẽ và mâu thuẫn. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến hiệu quả công việc mà còn kìm hãm sự phát triển chung.
Vì vậy, mỗi người cần nhận thức rõ vai trò của đoàn kết để rèn luyện tinh thần hợp tác, biết lắng nghe và tôn trọng người khác. Đối với học sinh, việc xây dựng tinh thần đoàn kết có thể bắt đầu từ những hành động nhỏ như giúp đỡ bạn bè, tham gia hoạt động tập thể và giữ gìn sự hòa thuận trong lớp học.
Tóm lại, đoàn kết là sức mạnh vô cùng to lớn, giúp con người vượt qua khó khăn và đạt được thành công. Mỗi chúng ta cần ý thức rõ điều đó để góp phần xây dựng một cộng đồng ngày càng gắn bó, vững mạnh và phát triển.
Đề tham khảo số 3 SVIP
In bài
Bài 1
Xem hướng dẫn Bình luận (515)
(4 điểm) Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:
NÊN BỊ GAI ĐÂM
(1) Núi lửa nào hay mình làm đau trái đất. Sóng thần nào hay mình làm đau những đại dương. Bão tố nào hay mình làm đau những cánh rừng. Đá ghềnh nào hay mình làm tổn thương những dòng suối. Mỏ neo níu giữ con thuyền đâu hay đã làm rách tướp những lòng sông.
(2) Trái rụng đâu hay mình làm đau lòng vườn. Nắng chói đâu hay mình làm đau những giọt sương đậu hờ trên mép lá. Bụi bay đâu hay mình làm đau những làn hương. Con ong đâu hay tiếng đập cánh vụng về làm giật mình nụ hoa út ít. Lá rơi nào hay mình làm tổn thương giấc mơ của cánh chuồn kim thiêm thiếp sau ngọn cỏ góc ao.
(3) Tiếng chuông rền làm tổn thương hoàng hôn. Bước chân mau làm tổn thương những con đường. Gót giày khua làm tổn thương lối ngõ. Nếp áo nhàu làm tổn thương bao ấp iu của gió. Vệt lá lăn làm tổn thương thảm rêu nhung ẩm ướt bên thềm.
(4) Ngòi bút sắc làm đau trang giấy. Nét mực hoen làm đau con chữ gầy. Câu thơ suông làm tổn thương ánh đèn tri kỉ. Giọng ca trơn làm tổn thương điệu nhạc say đắm. Ngón tay bấm bâng quơ làm tổn thương bao âm giai ẩn trong mỗi phím đàn.
(5) Lần lỗi hẹn làm đau điểm hẹn. Cái bắt tay ơ hờ làm đau nhịp tim sâu. Nụ cười tắt mau làm tổn thương những thắc thỏm mong cầu. Tiếng thở dài làm tổn thương ánh nhìn ngân ngấn. Thoáng chau mày làm đau giọt mồ hôi lau vội lúc cuối ngày.
(6) Thế giới cần nâng niu quá đỗi. Ta sống đời lại thô tháp làm sao. Ta làm tổn thương những dòng sông. Ta làm tổn thương những mặt đầm. Ta làm tổn thương những mảnh vườn. Ta làm tổn thương những mùa hoa trái. Ta làm tổn thương những bình minh yên ả. Ta làm tổn thương những canh khuya trong vắng. Ta làm đau những niềm người quá đỗi mong manh…
(7) Mặt đất ngàn đời quen tha thứ. Đại dương bao la quen độ lượng. Cánh rừng mênh mông quen trầm mặc. Những dòng sông quen chảy xuôi. Những hồ đầm quen nín lặng. Những nẻo đường quen nhẫn nhịn. Những góc vườn quen che giấu. Những thảm rêu vốn không biết dỗi hờn. Những đoá hoa không bao giờ chì chiết. Những giấc mơ chỉ một mực bao dung. Những yêu thương không bao giờ trả đũa…
(8) Và ta cứ yên chí đi qua thế giới này với bước chân quen xéo lên cỏ hoa. Thỉnh thoảng bàn chân nên bị gai đâm, để ta được giật mình: tổn thương là rỉ máu.
(Chu Văn Sơn)
Câu 1 (0.5 điểm): Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong văn bản.
Câu 2 (0.5 điểm): Nêu nội dung của văn bản trên.
Câu 3 (1.0 điểm): Xác định và phân tích một biện pháp tu từ trong đoạn (7).
Câu 4 (1.0 điểm): Trong câu văn: “Và ta cứ yên chí đi qua thế giới này với bước chân quen xéo lên cỏ hoa. Thỉnh thoảng bàn chân nên bị gai đâm, để ta được giật mình: tổn thương là rỉ máu.” Vì sao tác giả lại nói “Thỉnh thoảng bàn chân nên bị gai đâm”?
Câu 5 (1.0 điểm): Bài học ý nghĩa nhất anh/chị rút ra từ văn bản là gì?
Dưới đây là gợi ý trả lời ngắn gọn, đầy đủ ý:
Câu 1 (0.5 điểm):
Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận (kết hợp biểu cảm).
Câu 2 (0.5 điểm):
Nội dung:
Văn bản thể hiện sự suy ngẫm về việc con người vô tình gây ra những tổn thương cho thiên nhiên, sự vật và cả con người xung quanh. Qua đó, tác giả nhắc nhở chúng ta cần sống tinh tế, biết trân trọng, yêu thương và hạn chế gây tổn thương cho mọi thứ trong cuộc sống.
Câu 3 (1.0 điểm):
- Biện pháp tu từ: Điệp cấu trúc kết hợp với liệt kê.
- Biểu hiện: Lặp lại cấu trúc “Những… quen…” trong đoạn (7).
- Phân tích:
- Nhấn mạnh sự bao dung, nhẫn nhịn của thiên nhiên và cuộc sống.
- Làm nổi bật thực tế: mọi thứ xung quanh luôn âm thầm chịu đựng những tổn thương do con người gây ra.
- Tăng sức gợi cảm, tạo nhịp điệu và chiều sâu cảm xúc cho đoạn văn.
Câu 4 (1.0 điểm):
Tác giả nói “Thỉnh thoảng bàn chân nên bị gai đâm” vì:
- Con người thường vô tâm, không nhận ra những tổn thương mình gây ra.
- “Bị gai đâm” là ẩn dụ cho việc trải qua đau đớn, va vấp.
- Qua đó giúp con người “giật mình”, biết cảm nhận nỗi đau, từ đó sống cẩn trọng, yêu thương và có trách nhiệm hơn.
→ Ý nghĩa: Đôi khi cần trải nghiệm đau đớn để biết trân trọng và tránh làm tổn thương người khác.
Câu 5 (1.0 điểm):
Bài học ý nghĩa nhất:
→ Con người cần sống tinh tế, biết yêu thương và có ý thức bảo vệ, nâng niu mọi thứ xung quanh, từ thiên nhiên đến con người. Đừng vô tâm gây tổn thương, bởi mỗi hành động nhỏ đều có thể để lại những “vết thương” không dễ nhận ra.
Viết đoạn văn khoảng 200 chữ trình bày suy nghĩ của anh/chị về vấn đề con người nên biết yêu thương vạn vật.
Câu 2 (4.0 điểm):
Viết một bài văn có dung lượng khoảng 600 chữ phân tích đoạn thơ sau để thấy sự biến đổi của quê hương trước và sau chiến tranh.
BÊN KIA SÔNG ĐUỐNG
Bên kia sông Đuống
Quê hương ta lúa nếp thơm nồng
Tranh Đông Hồ gà lợn nét tươi trong
Màu dân tộc sáng bừng trên giấy điệp
Quê hương ta từ ngày khủng khiếp
Giặc kéo lên ngùn ngụt lửa hung tàn
Ruộng ta khô
Nhà ta cháy
Chó ngộ một đàn
Lưỡi dài lê sắc máu
Kiệt cùng ngõ thẳm bờ hoang
Mẹ con đàn lợn âm dương
Chia lìa trăm ngả
Đám cưới chuột đang tưng bừng rộn rã
Bây giờ tan tác về đâu?
Dưới đây là bài làm tham khảo đầy đủ, rõ ý:
Câu 1 (2.0 điểm): Đoạn văn khoảng 200 chữ
Con người sống trong thế giới không chỉ có đồng loại mà còn có thiên nhiên và muôn loài xung quanh, vì vậy việc biết yêu thương vạn vật là điều vô cùng cần thiết. Yêu thương vạn vật không chỉ là sự trân trọng cây cối, động vật mà còn là ý thức giữ gìn môi trường sống và cư xử nhẹ nhàng với thế giới quanh mình. Khi con người biết yêu thương, họ sẽ sống chậm lại, tinh tế hơn, biết lắng nghe và hạn chế gây tổn thương dù là nhỏ nhất. Ngược lại, sự vô tâm, thô ráp có thể khiến thiên nhiên bị tàn phá, môi trường bị ô nhiễm và chính đời sống con người cũng bị ảnh hưởng. Thực tế cho thấy, nhiều hành động tưởng chừng nhỏ như xả rác bừa bãi, chặt phá rừng hay đối xử tàn nhẫn với động vật đều để lại hậu quả lâu dài. Yêu thương vạn vật cũng chính là yêu thương cuộc sống của chính mình, bởi con người là một phần của tự nhiên. Vì vậy, mỗi người cần nâng cao ý thức bảo vệ môi trường, sống hài hòa với thiên nhiên và lan tỏa lối sống nhân ái. Khi biết yêu thương vạn vật, cuộc sống sẽ trở nên tốt đẹp, bền vững và giàu ý nghĩa hơn.
Câu 2 (4.0 điểm): Bài văn khoảng 600 chữ
Đoạn thơ trong bài Bên kia sông Đuống của Hoàng Cầm đã tái hiện sâu sắc sự biến đổi đau thương của quê hương trước và sau chiến tranh, qua đó bộc lộ tình yêu quê hương tha thiết cùng nỗi xót xa của tác giả.
Trước hết, quê hương hiện lên trong kí ức với vẻ đẹp thanh bình, trù phú và đậm đà bản sắc dân tộc. Hình ảnh “lúa nếp thơm nồng” gợi một vùng quê giàu có, ấm no, nơi con người gắn bó với đồng ruộng và hương vị quê nhà. Đặc biệt, “tranh Đông Hồ gà lợn nét tươi trong / màu dân tộc sáng bừng trên giấy điệp” không chỉ là hình ảnh nghệ thuật mà còn là biểu tượng của văn hóa truyền thống. Những nét vẽ mộc mạc, tươi sáng đã góp phần làm nổi bật một quê hương yên bình, giàu giá trị tinh thần. Tất cả tạo nên một bức tranh quê hương vừa đẹp đẽ, vừa gần gũi, thấm đẫm niềm tự hào.
Thế nhưng, chiến tranh đã làm thay đổi tất cả. Chỉ với một câu thơ “quê hương ta từ ngày khủng khiếp”, tác giả đã mở ra một hiện thực đau thương, tang tóc. Hình ảnh “giặc kéo lên ngùn ngụt lửa hung tàn” gợi cảnh tàn phá dữ dội, hủy hoại mọi thứ. Những câu thơ ngắn, dồn dập như “ruộng ta khô / nhà ta cháy” đã diễn tả trực tiếp hậu quả của chiến tranh: sự sống bị bóp nghẹt, mái ấm bị thiêu rụi. Không chỉ cảnh vật mà cả đời sống con người cũng bị đảo lộn, đau thương. Hình ảnh “chó ngộ một đàn / lưỡi dài lê sắc máu” gợi sự tàn bạo, ghê rợn của kẻ thù.
Đặc biệt, tác giả sử dụng những hình ảnh quen thuộc trong tranh Đông Hồ như “đàn lợn âm dương”, “đám cưới chuột” để nói về sự chia lìa, tan tác. Nếu trước đây, những hình ảnh ấy tượng trưng cho sự no đủ, vui tươi thì nay lại trở thành biểu tượng của mất mát, đau thương. Câu hỏi tu từ “bây giờ tan tác về đâu?” như một tiếng kêu xé lòng, thể hiện nỗi đau và sự bàng hoàng trước cảnh quê hương bị tàn phá.
Sự đối lập giữa quá khứ thanh bình và hiện tại khốc liệt đã làm nổi bật nỗi đau chiến tranh, đồng thời khắc sâu tình yêu quê hương của tác giả. Qua đó, đoạn thơ không chỉ phản ánh hiện thực mà còn thể hiện niềm khát khao về một cuộc sống hòa bình, yên ấm.
Tóm lại, bằng giọng thơ giàu cảm xúc và hình ảnh giàu sức gợi, Hoàng Cầm đã khắc họa thành công sự biến đổi của quê hương trước và sau chiến tranh. Đoạn thơ là lời tố cáo chiến tranh tàn khốc, đồng thời là tiếng lòng tha thiết yêu thương quê hương đất nước.
Đề tham khảo giữa kì số 2 SVIP
In bài
Bài 1
Xem hướng dẫn Bình luận (790)
(4 điểm) Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:
TỰ MIỄN
(Tự khuyên mình)
Phiên âm:
Một hữu đông hàn tiều tụy cảnh,
Tương vô xuân noãn đích huy hoàng;
Tai ương bả ngã lai đoàn luyện,
Sử ngã tinh thần cánh khẩn trương.
Dịch nghĩa:
Không có cảnh mùa đông tiêu điều rét mướt,
Sẽ không có mùa xuân ấm áp huy hoàng;
Tai ương rèn luyện ta,
Khiến cho tinh thần ta càng thêm hăng hái.
Dịch thơ:
Ví không có cảnh đông tàn,
Thì đâu có cảnh huy hoàng ngày xuân;
Nghĩ mình trong bước gian truân,
Tai ương rèn luyện tinh thần thêm hăng.
(Thơ Hồ Chí Minh, Cảnh Nguyên và Hồ Văn Sơn biên soạn, trang 380-381)
Câu 1 (0.5 điểm): Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong bài thơ.
Câu 2 (0.5 điểm): Bài thơ được viết theo thể thơ nào?
Câu 3 (1.0 điểm): Xác định và phân tích một biện pháp tu từ trong đoạn thơ sau:
Một hữu đông hàn tiều tụy cảnh,
Tương vô xuân noãn đích huy hoàng;
Câu 4 (1.0 điểm): Tai ương vốn là những điều tiêu cực, song trong bài thơ này, đối với nhân vật trữ tình, tai ương có ý nghĩa gì?
Câu 5 (1.0 điểm): Bài học ý nghĩa nhất anh/chị rút ra từ bài thơ là gì?
Dưới đây là gợi ý trả lời ngắn gọn, đầy đủ ý:
Câu 1 (0.5 điểm):
Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm (kết hợp nghị luận).
Câu 2 (0.5 điểm):
Bài thơ được viết theo thể thơ tứ tuyệt (thất ngôn tứ tuyệt).
Câu 3 (1.0 điểm):
- Biện pháp tu từ: Ẩn dụ (kết hợp với phép đối).
- Phân tích:
- “Mùa đông” → ẩn dụ cho khó khăn, gian khổ.
- “Mùa xuân” → ẩn dụ cho thành công, tươi sáng, hạnh phúc.
- Hai câu thơ sử dụng kết cấu đối lập “đông – xuân”, “tiều tụy – huy hoàng” làm nổi bật quy luật: phải trải qua gian khổ mới đạt được thành công.
→ Tác dụng: Nhấn mạnh ý nghĩa của thử thách trong cuộc sống.
Câu 4 (1.0 điểm):
Trong bài thơ, tai ương không chỉ là điều tiêu cực mà còn có ý nghĩa tích cực:
- Là thử thách rèn luyện con người
- Giúp con người trở nên mạnh mẽ, kiên cường hơn
- Là động lực để tinh thần thêm hăng hái, vững vàng
→ Tai ương được nhìn nhận như một cơ hội để trưởng thành.
Câu 5 (1.0 điểm):
Bài học ý nghĩa nhất:
→ Cần có ý chí, nghị lực vượt qua khó khăn, bởi chính thử thách sẽ giúp con người trưởng thành và đạt tới thành công.
Câu 2 (4.0 điểm): Viết một bài văn có dung lượng khoảng 600 chữ trình bày suy nghĩ của anh/chị về ý nghĩa của những thử thách trong cuộc sống.
Dưới đây là bài làm tham khảo đầy đủ, rõ ý:
Câu 1 (2.0 điểm): Đoạn văn khoảng 200 chữ
Bài thơ Tự miễn của Hồ Chí Minh là lời tự khuyên sâu sắc, thể hiện quan niệm sống tích cực trước khó khăn, thử thách. Mở đầu bài thơ, tác giả sử dụng hình ảnh ẩn dụ “mùa đông” và “mùa xuân” để diễn tả quy luật của cuộc sống: nếu không có “cảnh đông tàn” lạnh lẽo, khắc nghiệt thì cũng không thể có “cảnh huy hoàng ngày xuân” tươi sáng, ấm áp. Qua đó, Người khẳng định gian truân, thử thách chính là tiền đề để con người đạt đến thành công. Hai câu thơ sau tiếp tục nhấn mạnh vai trò của “tai ương” – những điều tưởng chừng tiêu cực nhưng lại có ý nghĩa rèn luyện con người. Chính khó khăn đã giúp con người thêm mạnh mẽ, kiên cường và tinh thần ngày càng vững vàng, hăng hái hơn. Giọng thơ bình dị mà sâu sắc, mang tính triết lí cao nhưng vẫn gần gũi, dễ hiểu. Bài thơ không chỉ là lời tự nhắc nhở bản thân mà còn là bài học chung cho mỗi người: hãy biết đối diện và vượt qua thử thách để trưởng thành và đạt được những giá trị tốt đẹp trong cuộc sống.
Câu 2 (4.0 điểm): Bài văn khoảng 600 chữ
Trong hành trình của cuộc sống, không ai có thể tránh khỏi những khó khăn và thử thách. Tuy nhiên, chính những thử thách ấy lại mang ý nghĩa vô cùng quan trọng, góp phần hình thành và hoàn thiện con người.
Trước hết, thử thách là những khó khăn, trở ngại mà con người phải đối mặt trong cuộc sống. Đó có thể là những thất bại trong học tập, công việc, hay những biến cố bất ngờ. Dù mang đến cảm giác đau đớn và áp lực, thử thách lại chính là “phép thử” để con người nhận ra năng lực, bản lĩnh của mình. Nếu không có thử thách, con người sẽ dễ rơi vào trạng thái tự mãn, yếu đuối và thiếu ý chí vươn lên.
Ý nghĩa lớn nhất của thử thách là giúp con người trưởng thành. Khi đối diện với khó khăn, con người buộc phải suy nghĩ, tìm cách giải quyết và không ngừng nỗ lực. Chính quá trình đó giúp ta rèn luyện ý chí, sự kiên trì và bản lĩnh sống. Những người thành công thường là những người đã từng trải qua nhiều thất bại và biết đứng dậy sau vấp ngã. Thử thách cũng giúp con người hiểu rõ giá trị của thành công, bởi chỉ khi trải qua gian khó, ta mới biết trân trọng những gì mình đạt được.
Không chỉ vậy, thử thách còn là động lực thúc đẩy sự phát triển. Trong học tập và công việc, những khó khăn buộc con người phải sáng tạo, đổi mới và hoàn thiện bản thân. Nếu không có thử thách, xã hội sẽ khó có thể tiến bộ. Thực tế cho thấy, nhiều phát minh, thành tựu lớn lao đều ra đời trong hoàn cảnh khó khăn, khi con người phải tìm cách vượt qua giới hạn của chính mình.
Tuy nhiên, không phải ai cũng có thái độ đúng đắn trước thử thách. Có người dễ dàng nản chí, bỏ cuộc khi gặp khó khăn, từ đó đánh mất cơ hội phát triển bản thân. Điều này cho thấy, điều quan trọng không phải là thử thách lớn hay nhỏ, mà là cách con người đối diện với nó. Nếu có ý chí và niềm tin, thử thách sẽ trở thành cơ hội; ngược lại, nếu sợ hãi và né tránh, thử thách sẽ trở thành rào cản.
Đề tham khảo số 1 SVIP
In bài
Bài 1
Xem hướng dẫn Bình luận (1587)
(4 điểm) Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:
CA SỢI CHỈ
Mẹ tôi là một đoá hoa,
Thân tôi trong sạch, tôi là cái bông.
Xưa tôi yếu ớt vô cùng,
Ai vò cũng đứt, ai rung cũng rời.
Khi tôi đã thành chỉ rồi,
Cũng còn yếu lắm, ăn ngồi không ngon,
Mạnh gì sợi chỉ con con,
Khôn thiêng biết có vuông tròn cho chăng!
Càng dài lại càng mỏng manh,
Thế gian ai sợ chi anh chỉ xoàng!
Nhờ tôi có nhiều đồng bang,
Họp nhau sợi dọc, sợi ngang rất nhiều.
Dệt nên tấm vải mỹ miều,
Đã bền hơn lụa, lại điều hơn da.
Đố ai bứt xé cho ra,
Đó là lực lượng, đó là vẻ vang.
Hỡi ai con cháu Hồng Bàng,
Chúng ta phải biết kết đoàn mau mau.
Yêu nhau xin nhớ lời nhau,
Việt Minh hội ấy mau mau phải vào.
(Thơ Hồ Chí Minh, Cảnh Nguyên và Hồ Văn Sơn biên soạn, trang 73)
Câu 1 (0.5 điểm): Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong bài thơ.
Câu 2 (0.5 điểm): Nhân vật “tôi” trong bài thơ đã trở thành sợi chỉ từ vật gì?
Câu 3 (1.0 điểm): Xác định và phân tích một biện pháp tu từ trong đoạn thơ sau:
Nhờ tôi có nhiều đồng bang,
Họp nhau sợi dọc, sợi ngang rất nhiều.
Dệt nên tấm vải mỹ miều,
Đã bền hơn lụa, lại điều hơn da.
Đố ai bứt xé cho ra,
Đó là lực lượng, đó là vẻ vang.
Câu 4 (1.0 điểm): Sợi chỉ có những đặc tính nào? Theo anh/chị, sức mạnh của sợi chỉ nằm ở đâu?
Câu 5 (1.0 điểm): Bài học ý nghĩa nhất anh/chị rút ra từ bài thơ là gì?
Dưới đây là gợi ý trả lời ngắn gọn, đầy đủ ý cho đề:
Câu 1 (0.5 điểm):
Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm (kết hợp với tự sự và nghị luận).
Câu 2 (0.5 điểm):
Nhân vật “tôi” (sợi chỉ) được làm từ cái bông (bông vải).
Câu 3 (1.0 điểm):
- Biện pháp tu từ: Ẩn dụ (kết hợp với điệp và liệt kê).
- Phân tích:
- “Sợi dọc, sợi ngang” → ẩn dụ cho nhiều cá nhân trong xã hội.
- “Dệt nên tấm vải” → ẩn dụ cho sự đoàn kết tạo nên sức mạnh tập thể.
- Tác dụng: Nhấn mạnh khi nhiều cá nhân đoàn kết lại sẽ tạo nên sức mạnh to lớn, bền vững, không gì phá vỡ được.
Câu 4 (1.0 điểm):
- Đặc tính của sợi chỉ:
- Ban đầu yếu ớt, dễ đứt, mỏng manh
- Càng dài càng yếu nếu đứng riêng lẻ
- Khi liên kết lại thì trở nên bền chắc, mạnh mẽ
- Sức mạnh nằm ở:
→ Sự đoàn kết, gắn bó với nhau (nhiều sợi hợp lại thành tấm vải bền chắc).
Câu 5 (1.0 điểm):
Bài học ý nghĩa nhất:
→ Con người cần đoàn kết, gắn bó với nhau để tạo nên sức mạnh lớn lao. Cá nhân riêng lẻ có thể yếu, nhưng khi hợp lực sẽ vượt qua mọi khó khăn, thử thách.
Câu 2 (4.0 điểm): Viết một bài văn có dung lượng khoảng 600 chữ trình bày suy nghĩ của anh/chị về vai trò của sự đoàn kết.
Đề tham khảo số 1 SVIP
In bài
Bài 1
Xem hướng dẫn Bình luận (1587)
(4 điểm) Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:
CA SỢI CHỈ
Mẹ tôi là một đoá hoa,
Thân tôi trong sạch, tôi là cái bông.
Xưa tôi yếu ớt vô cùng,
Ai vò cũng đứt, ai rung cũng rời.
Khi tôi đã thành chỉ rồi,
Cũng còn yếu lắm, ăn ngồi không ngon,
Mạnh gì sợi chỉ con con,
Khôn thiêng biết có vuông tròn cho chăng!
Càng dài lại càng mỏng manh,
Thế gian ai sợ chi anh chỉ xoàng!
Nhờ tôi có nhiều đồng bang,
Họp nhau sợi dọc, sợi ngang rất nhiều.
Dệt nên tấm vải mỹ miều,
Đã bền hơn lụa, lại điều hơn da.
Đố ai bứt xé cho ra,
Đó là lực lượng, đó là vẻ vang.
Hỡi ai con cháu Hồng Bàng,
Chúng ta phải biết kết đoàn mau mau.
Yêu nhau xin nhớ lời nhau,
Việt Minh hội ấy mau mau phải vào.
(Thơ Hồ Chí Minh, Cảnh Nguyên và Hồ Văn Sơn biên soạn, trang 73)
Câu 1 (0.5 điểm): Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong bài thơ.
Câu 2 (0.5 điểm): Nhân vật “tôi” trong bài thơ đã trở thành sợi chỉ từ vật gì?
Câu 3 (1.0 điểm): Xác định và phân tích một biện pháp tu từ trong đoạn thơ sau:
Nhờ tôi có nhiều đồng bang,
Họp nhau sợi dọc, sợi ngang rất nhiều.
Dệt nên tấm vải mỹ miều,
Đã bền hơn lụa, lại điều hơn da.
Đố ai bứt xé cho ra,
Đó là lực lượng, đó là vẻ vang.
Câu 4 (1.0 điểm): Sợi chỉ có những đặc tính nào? Theo anh/chị, sức mạnh của sợi chỉ nằm ở đâu?
Câu 5 (1.0 điểm): Bài học ý nghĩa nhất anh/chị rút ra từ bài thơ là gì?
Dưới đây là gợi ý trả lời ngắn gọn, đầy đủ ý cho đề:
Câu 1 (0.5 điểm):
Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm (kết hợp với tự sự và nghị luận).
Câu 2 (0.5 điểm):
Nhân vật “tôi” (sợi chỉ) được làm từ cái bông (bông vải).
Câu 3 (1.0 điểm):
Biện pháp tu từ: Ẩn dụ (kết hợp với điệp và liệt kê).
Phân tích:
“Sợi dọc, sợi ngang” → ẩn dụ cho nhiều cá nhân trong xã hội.
“Dệt nên tấm vải” → ẩn dụ cho sự đoàn kết tạo nên sức mạnh tập thể.
Tác dụng: Nhấn mạnh khi nhiều cá nhân đoàn kết lại sẽ tạo nên sức mạnh to lớn, bền vững, không gì phá vỡ được.
Câu 4 (1.0 điểm):
Đặc tính của sợi chỉ:
Ban đầu yếu ớt, dễ đứt, mỏng manh
Càng dài càng yếu nếu đứng riêng lẻ
Khi liên kết lại thì trở nên bền chắc, mạnh mẽ
Sức mạnh nằm ở:
→ Sự đoàn kết, gắn bó với nhau (nhiều sợi hợp lại thành tấm vải bền chắc).
Câu 5 (1.0 điểm):
Bài học ý nghĩa nhất:
→ Con người cần đoàn kết, gắn bó với nhau để tạo nên sức mạnh lớn lao. Cá nhân riêng lẻ có thể yếu, nhưng khi hợp lực sẽ vượt qua mọi khó khăn, thử thách
Dưới đây là bài làm tham khảo đầy đủ cho phần làm văn:
Câu 1 (2.0 điểm): Viết đoạn văn khoảng 200 chữ
Bài thơ Ca sợi chỉ của Hồ Chí Minh là một tác phẩm giàu ý nghĩa giáo dục, sử dụng hình ảnh giản dị mà sâu sắc để nói về sức mạnh của sự đoàn kết. Hình tượng “sợi chỉ” được xây dựng qua quá trình phát triển từ cái bông mềm yếu, dễ đứt gãy đến khi trở thành sợi chỉ vẫn còn mỏng manh, nhỏ bé. Qua đó, tác giả khẳng định một cá nhân riêng lẻ thường yếu ớt, khó tạo nên giá trị lớn. Tuy nhiên, khi nhiều sợi chỉ “họp nhau sợi dọc, sợi ngang”, chúng có thể dệt nên “tấm vải mỹ miều” bền chắc, không gì phá vỡ được. Biện pháp ẩn dụ được sử dụng xuyên suốt bài thơ đã làm nổi bật chân lí: sức mạnh tập thể luôn vượt trội hơn cá nhân đơn lẻ. Không chỉ dừng lại ở bài học nhận thức, bài thơ còn mang ý nghĩa kêu gọi, thức tỉnh tinh thần đoàn kết dân tộc, đặc biệt trong bối cảnh cách mạng. Với giọng điệu mộc mạc, gần gũi, bài thơ đã truyền tải một thông điệp sâu sắc: mỗi người cần biết gắn bó, chung sức để tạo nên sức mạnh lớn lao cho cộng đồng và đất nước.
Câu 2 (4.0 điểm): Bài văn khoảng 600 chữ
Trong cuộc sống, không ai có thể tồn tại và phát triển một cách trọn vẹn nếu t
Dưới đây là bài làm tham khảo rõ ràng, đúng yêu cầu:
Câu 1 (2.0 điểm): Đoạn văn khoảng 200 chữ
Bài thơ Ca sợi chỉ của Hồ Chí Minh là một tác phẩm giàu tính giáo dục, thể hiện sâu sắc tư tưởng về sức mạnh của sự đoàn kết. Tác giả đã xây dựng hình ảnh “sợi chỉ” qua quá trình biến đổi từ cái bông mềm yếu, dễ đứt gãy đến khi trở thành sợi chỉ vẫn còn mong manh, nhỏ bé. Qua đó, bài thơ nhấn mạnh rằng một cá nhân riêng lẻ thường yếu ớt, khó làm nên việc lớn. Tuy nhiên, khi nhiều sợi chỉ “họp nhau sợi dọc, sợi ngang”, chúng có thể dệt nên “tấm vải mỹ miều” bền chắc, không gì có thể phá vỡ. Biện pháp ẩn dụ được sử dụng xuyên suốt đã làm nổi bật chân lí giản dị mà sâu sắc: sức mạnh của tập thể luôn lớn hơn sức mạnh của từng cá nhân đơn lẻ. Không chỉ dừng lại ở việc phản ánh quy luật của tự nhiên và xã hội, bài thơ còn mang ý nghĩa kêu gọi con người biết đoàn kết, gắn bó với nhau. Với giọng điệu mộc mạc, gần gũi, tác phẩm đã truyền tải thông điệp: đoàn kết là yếu tố quyết định tạo nên sức mạnh và thành công.
Câu 2 (4.0 điểm): Bài văn khoảng 600 chữ
Trong cuộc sống, con người không thể tồn tại tách biệt mà luôn gắn bó với cộng đồng. Chính vì vậy, sự đoàn kết giữ vai trò vô cùng quan trọng, là nền tảng tạo nên sức mạnh và sự phát triển bền vững của xã hội.
Đoàn kết là sự gắn bó, hợp tác và đồng lòng giữa các cá nhân trong một tập thể nhằm hướng tới mục tiêu chung. Khi con người đoàn kết, họ biết đặt lợi ích chung lên trên lợi ích cá nhân, cùng nhau chia sẻ khó khăn và hỗ trợ nhau phát triển. Một cá nhân dù tài giỏi đến đâu cũng không thể làm nên tất cả, nhưng một tập thể đoàn kết sẽ tạo ra sức mạnh to lớn, giúp đạt được những thành tựu mà cá nhân riêng lẻ không thể thực hiện.
Trong thực tiễn, vai trò của đoàn kết được thể hiện rõ ràng trong nhiều lĩnh vực. Trong học tập, tinh thần đoàn kết giúp học sinh hỗ trợ nhau, cùng tiến bộ và xây dựng môi trường học tập tích cực. Trong công việc, sự hợp tác và đoàn kết giúp nâng cao hiệu quả, tạo ra những thành quả lớn. Đặc biệt, trong lịch sử dân tộc, đoàn kết chính là sức mạnh giúp đất nước vượt qua những thử thách khắc nghiệt. Nhờ tinh thần đồng lòng, nhân dân ta đã chiến thắng nhiều kẻ thù xâm lược, bảo vệ độc lập và chủ quyền dân tộc.
Tuy nhiên, trong xã hội hiện nay vẫn tồn tại những biểu hiện của lối sống ích kỉ, cá nhân chủ nghĩa, làm suy giảm tinh thần đoàn kết. Một số người chỉ quan tâm đến lợi ích riêng mà không nghĩ đến tập thể, gây ra sự chia rẽ và mâu thuẫn. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến hiệu quả công việc mà còn kìm hãm sự phát triển chung.
Vì vậy, mỗi người cần nhận thức rõ vai trò của đoàn kết để rèn luyện tinh thần hợp tác, biết lắng nghe và tôn trọng người khác. Đối với học sinh, việc xây dựng tinh thần đoàn kết có thể bắt đầu từ những hành động nhỏ như giúp đỡ bạn bè, tham gia hoạt động tập thể và giữ gìn sự hòa thuận trong lớp học.
Tóm lại, đoàn kết là sức mạnh vô cùng to lớn, giúp con người vượt qua khó khăn và đạt được thành công. Mỗi chúng ta cần ý thức rõ điều đó để góp phần xây dựng một cộng đồng ngày càng gắn bó, vững mạnh và phát triển.
Đề tham khảo số 3 SVIP
In bài
Bài 1
Xem hướng dẫn Bình luận (515)
(4 điểm) Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:
NÊN BỊ GAI ĐÂM
(1) Núi lửa nào hay mình làm đau trái đất. Sóng thần nào hay mình làm đau những đại dương. Bão tố nào hay mình làm đau những cánh rừng. Đá ghềnh nào hay mình làm tổn thương những dòng suối. Mỏ neo níu giữ con thuyền đâu hay đã làm rách tướp những lòng sông.
(2) Trái rụng đâu hay mình làm đau lòng vườn. Nắng chói đâu hay mình làm đau những giọt sương đậu hờ trên mép lá. Bụi bay đâu hay mình làm đau những làn hương. Con ong đâu hay tiếng đập cánh vụng về làm giật mình nụ hoa út ít. Lá rơi nào hay mình làm tổn thương giấc mơ của cánh chuồn kim thiêm thiếp sau ngọn cỏ góc ao.
(3) Tiếng chuông rền làm tổn thương hoàng hôn. Bước chân mau làm tổn thương những con đường. Gót giày khua làm tổn thương lối ngõ. Nếp áo nhàu làm tổn thương bao ấp iu của gió. Vệt lá lăn làm tổn thương thảm rêu nhung ẩm ướt bên thềm.
(4) Ngòi bút sắc làm đau trang giấy. Nét mực hoen làm đau con chữ gầy. Câu thơ suông làm tổn thương ánh đèn tri kỉ. Giọng ca trơn làm tổn thương điệu nhạc say đắm. Ngón tay bấm bâng quơ làm tổn thương bao âm giai ẩn trong mỗi phím đàn.
(5) Lần lỗi hẹn làm đau điểm hẹn. Cái bắt tay ơ hờ làm đau nhịp tim sâu. Nụ cười tắt mau làm tổn thương những thắc thỏm mong cầu. Tiếng thở dài làm tổn thương ánh nhìn ngân ngấn. Thoáng chau mày làm đau giọt mồ hôi lau vội lúc cuối ngày.
(6) Thế giới cần nâng niu quá đỗi. Ta sống đời lại thô tháp làm sao. Ta làm tổn thương những dòng sông. Ta làm tổn thương những mặt đầm. Ta làm tổn thương những mảnh vườn. Ta làm tổn thương những mùa hoa trái. Ta làm tổn thương những bình minh yên ả. Ta làm tổn thương những canh khuya trong vắng. Ta làm đau những niềm người quá đỗi mong manh…
(7) Mặt đất ngàn đời quen tha thứ. Đại dương bao la quen độ lượng. Cánh rừng mênh mông quen trầm mặc. Những dòng sông quen chảy xuôi. Những hồ đầm quen nín lặng. Những nẻo đường quen nhẫn nhịn. Những góc vườn quen che giấu. Những thảm rêu vốn không biết dỗi hờn. Những đoá hoa không bao giờ chì chiết. Những giấc mơ chỉ một mực bao dung. Những yêu thương không bao giờ trả đũa…
(8) Và ta cứ yên chí đi qua thế giới này với bước chân quen xéo lên cỏ hoa. Thỉnh thoảng bàn chân nên bị gai đâm, để ta được giật mình: tổn thương là rỉ máu.
(Chu Văn Sơn)
Câu 1 (0.5 điểm): Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong văn bản.
Câu 2 (0.5 điểm): Nêu nội dung của văn bản trên.
Câu 3 (1.0 điểm): Xác định và phân tích một biện pháp tu từ trong đoạn (7).
Câu 4 (1.0 điểm): Trong câu văn: “Và ta cứ yên chí đi qua thế giới này với bước chân quen xéo lên cỏ hoa. Thỉnh thoảng bàn chân nên bị gai đâm, để ta được giật mình: tổn thương là rỉ máu.” Vì sao tác giả lại nói “Thỉnh thoảng bàn chân nên bị gai đâm”?
Câu 5 (1.0 điểm): Bài học ý nghĩa nhất anh/chị rút ra từ văn bản là gì?
Dưới đây là gợi ý trả lời ngắn gọn, đầy đủ ý:
Câu 1 (0.5 điểm):
Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận (kết hợp biểu cảm).
Câu 2 (0.5 điểm):
Nội dung:
Văn bản thể hiện sự suy ngẫm về việc con người vô tình gây ra những tổn thương cho thiên nhiên, sự vật và cả con người xung quanh. Qua đó, tác giả nhắc nhở chúng ta cần sống tinh tế, biết trân trọng, yêu thương và hạn chế gây tổn thương cho mọi thứ trong cuộc sống.
Câu 3 (1.0 điểm):
- Biện pháp tu từ: Điệp cấu trúc kết hợp với liệt kê.
- Biểu hiện: Lặp lại cấu trúc “Những… quen…” trong đoạn (7).
- Phân tích:
- Nhấn mạnh sự bao dung, nhẫn nhịn của thiên nhiên và cuộc sống.
- Làm nổi bật thực tế: mọi thứ xung quanh luôn âm thầm chịu đựng những tổn thương do con người gây ra.
- Tăng sức gợi cảm, tạo nhịp điệu và chiều sâu cảm xúc cho đoạn văn.
Câu 4 (1.0 điểm):
Tác giả nói “Thỉnh thoảng bàn chân nên bị gai đâm” vì:
- Con người thường vô tâm, không nhận ra những tổn thương mình gây ra.
- “Bị gai đâm” là ẩn dụ cho việc trải qua đau đớn, va vấp.
- Qua đó giúp con người “giật mình”, biết cảm nhận nỗi đau, từ đó sống cẩn trọng, yêu thương và có trách nhiệm hơn.
→ Ý nghĩa: Đôi khi cần trải nghiệm đau đớn để biết trân trọng và tránh làm tổn thương người khác.
Câu 5 (1.0 điểm):
Bài học ý nghĩa nhất:
→ Con người cần sống tinh tế, biết yêu thương và có ý thức bảo vệ, nâng niu mọi thứ xung quanh, từ thiên nhiên đến con người. Đừng vô tâm gây tổn thương, bởi mỗi hành động nhỏ đều có thể để lại những “vết thương” không dễ nhận ra.
Viết đoạn văn khoảng 200 chữ trình bày suy nghĩ của anh/chị về vấn đề con người nên biết yêu thương vạn vật.
Câu 2 (4.0 điểm):
Viết một bài văn có dung lượng khoảng 600 chữ phân tích đoạn thơ sau để thấy sự biến đổi của quê hương trước và sau chiến tranh.
BÊN KIA SÔNG ĐUỐNG
Bên kia sông Đuống
Quê hương ta lúa nếp thơm nồng
Tranh Đông Hồ gà lợn nét tươi trong
Màu dân tộc sáng bừng trên giấy điệp
Quê hương ta từ ngày khủng khiếp
Giặc kéo lên ngùn ngụt lửa hung tàn
Ruộng ta khô
Nhà ta cháy
Chó ngộ một đàn
Lưỡi dài lê sắc máu
Kiệt cùng ngõ thẳm bờ hoang
Mẹ con đàn lợn âm dương
Chia lìa trăm ngả
Đám cưới chuột đang tưng bừng rộn rã
Bây giờ tan tác về đâu?
Dưới đây là bài làm tham khảo đầy đủ, rõ ý:
Câu 1 (2.0 điểm): Đoạn văn khoảng 200 chữ
Con người sống trong thế giới không chỉ có đồng loại mà còn có thiên nhiên và muôn loài xung quanh, vì vậy việc biết yêu thương vạn vật là điều vô cùng cần thiết. Yêu thương vạn vật không chỉ là sự trân trọng cây cối, động vật mà còn là ý thức giữ gìn môi trường sống và cư xử nhẹ nhàng với thế giới quanh mình. Khi con người biết yêu thương, họ sẽ sống chậm lại, tinh tế hơn, biết lắng nghe và hạn chế gây tổn thương dù là nhỏ nhất. Ngược lại, sự vô tâm, thô ráp có thể khiến thiên nhiên bị tàn phá, môi trường bị ô nhiễm và chính đời sống con người cũng bị ảnh hưởng. Thực tế cho thấy, nhiều hành động tưởng chừng nhỏ như xả rác bừa bãi, chặt phá rừng hay đối xử tàn nhẫn với động vật đều để lại hậu quả lâu dài. Yêu thương vạn vật cũng chính là yêu thương cuộc sống của chính mình, bởi con người là một phần của tự nhiên. Vì vậy, mỗi người cần nâng cao ý thức bảo vệ môi trường, sống hài hòa với thiên nhiên và lan tỏa lối sống nhân ái. Khi biết yêu thương vạn vật, cuộc sống sẽ trở nên tốt đẹp, bền vững và giàu ý nghĩa hơn.
Câu 2 (4.0 điểm): Bài văn khoảng 600 chữ
Đoạn thơ trong bài Bên kia sông Đuống của Hoàng Cầm đã tái hiện sâu sắc sự biến đổi đau thương của quê hương trước và sau chiến tranh, qua đó bộc lộ tình yêu quê hương tha thiết cùng nỗi xót xa của tác giả.
Trước hết, quê hương hiện lên trong kí ức với vẻ đẹp thanh bình, trù phú và đậm đà bản sắc dân tộc. Hình ảnh “lúa nếp thơm nồng” gợi một vùng quê giàu có, ấm no, nơi con người gắn bó với đồng ruộng và hương vị quê nhà. Đặc biệt, “tranh Đông Hồ gà lợn nét tươi trong / màu dân tộc sáng bừng trên giấy điệp” không chỉ là hình ảnh nghệ thuật mà còn là biểu tượng của văn hóa truyền thống. Những nét vẽ mộc mạc, tươi sáng đã góp phần làm nổi bật một quê hương yên bình, giàu giá trị tinh thần. Tất cả tạo nên một bức tranh quê hương vừa đẹp đẽ, vừa gần gũi, thấm đẫm niềm tự hào.
Thế nhưng, chiến tranh đã làm thay đổi tất cả. Chỉ với một câu thơ “quê hương ta từ ngày khủng khiếp”, tác giả đã mở ra một hiện thực đau thương, tang tóc. Hình ảnh “giặc kéo lên ngùn ngụt lửa hung tàn” gợi cảnh tàn phá dữ dội, hủy hoại mọi thứ. Những câu thơ ngắn, dồn dập như “ruộng ta khô / nhà ta cháy” đã diễn tả trực tiếp hậu quả của chiến tranh: sự sống bị bóp nghẹt, mái ấm bị thiêu rụi. Không chỉ cảnh vật mà cả đời sống con người cũng bị đảo lộn, đau thương. Hình ảnh “chó ngộ một đàn / lưỡi dài lê sắc máu” gợi sự tàn bạo, ghê rợn của kẻ thù.
Đặc biệt, tác giả sử dụng những hình ảnh quen thuộc trong tranh Đông Hồ như “đàn lợn âm dương”, “đám cưới chuột” để nói về sự chia lìa, tan tác. Nếu trước đây, những hình ảnh ấy tượng trưng cho sự no đủ, vui tươi thì nay lại trở thành biểu tượng của mất mát, đau thương. Câu hỏi tu từ “bây giờ tan tác về đâu?” như một tiếng kêu xé lòng, thể hiện nỗi đau và sự bàng hoàng trước cảnh quê hương bị tàn phá.
Sự đối lập giữa quá khứ thanh bình và hiện tại khốc liệt đã làm nổi bật nỗi đau chiến tranh, đồng thời khắc sâu tình yêu quê hương của tác giả. Qua đó, đoạn thơ không chỉ phản ánh hiện thực mà còn thể hiện niềm khát khao về một cuộc sống hòa bình, yên ấm.
Tóm lại, bằng giọng thơ giàu cảm xúc và hình ảnh giàu sức gợi, Hoàng Cầm đã khắc họa thành công sự biến đổi của quê hương trước và sau chiến tranh. Đoạn thơ là lời tố cáo chiến tranh tàn khốc, đồng thời là tiếng lòng tha thiết yêu thương quê hương đất nước.
Đề tham khảo giữa kì số 2 SVIP
In bài
Bài 1
Xem hướng dẫn Bình luận (790)
(4 điểm) Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:
TỰ MIỄN
(Tự khuyên mình)
Phiên âm:
Một hữu đông hàn tiều tụy cảnh,
Tương vô xuân noãn đích huy hoàng;
Tai ương bả ngã lai đoàn luyện,
Sử ngã tinh thần cánh khẩn trương.
Dịch nghĩa:
Không có cảnh mùa đông tiêu điều rét mướt,
Sẽ không có mùa xuân ấm áp huy hoàng;
Tai ương rèn luyện ta,
Khiến cho tinh thần ta càng thêm hăng hái.
Dịch thơ:
Ví không có cảnh đông tàn,
Thì đâu có cảnh huy hoàng ngày xuân;
Nghĩ mình trong bước gian truân,
Tai ương rèn luyện tinh thần thêm hăng.
(Thơ Hồ Chí Minh, Cảnh Nguyên và Hồ Văn Sơn biên soạn, trang 380-381)
Câu 1 (0.5 điểm): Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong bài thơ.
Câu 2 (0.5 điểm): Bài thơ được viết theo thể thơ nào?
Câu 3 (1.0 điểm): Xác định và phân tích một biện pháp tu từ trong đoạn thơ sau:
Một hữu đông hàn tiều tụy cảnh,
Tương vô xuân noãn đích huy hoàng;
Câu 4 (1.0 điểm): Tai ương vốn là những điều tiêu cực, song trong bài thơ này, đối với nhân vật trữ tình, tai ương có ý nghĩa gì?
Câu 5 (1.0 điểm): Bài học ý nghĩa nhất anh/chị rút ra từ bài thơ là gì?
Dưới đây là gợi ý trả lời ngắn gọn, đầy đủ ý:
Câu 1 (0.5 điểm):
Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm (kết hợp nghị luận).
Câu 2 (0.5 điểm):
Bài thơ được viết theo thể thơ tứ tuyệt (thất ngôn tứ tuyệt).
Câu 3 (1.0 điểm):
- Biện pháp tu từ: Ẩn dụ (kết hợp với phép đối).
- Phân tích:
- “Mùa đông” → ẩn dụ cho khó khăn, gian khổ.
- “Mùa xuân” → ẩn dụ cho thành công, tươi sáng, hạnh phúc.
- Hai câu thơ sử dụng kết cấu đối lập “đông – xuân”, “tiều tụy – huy hoàng” làm nổi bật quy luật: phải trải qua gian khổ mới đạt được thành công.
→ Tác dụng: Nhấn mạnh ý nghĩa của thử thách trong cuộc sống.
Câu 4 (1.0 điểm):
Trong bài thơ, tai ương không chỉ là điều tiêu cực mà còn có ý nghĩa tích cực:
- Là thử thách rèn luyện con người
- Giúp con người trở nên mạnh mẽ, kiên cường hơn
- Là động lực để tinh thần thêm hăng hái, vững vàng
→ Tai ương được nhìn nhận như một cơ hội để trưởng thành.
Câu 5 (1.0 điểm):
Bài học ý nghĩa nhất:
→ Cần có ý chí, nghị lực vượt qua khó khăn, bởi chính thử thách sẽ giúp con người trưởng thành và đạt tới thành công.
Câu 2 (4.0 điểm): Viết một bài văn có dung lượng khoảng 600 chữ trình bày suy nghĩ của anh/chị về ý nghĩa của những thử thách trong cuộc sống.
Dưới đây là bài làm tham khảo đầy đủ, rõ ý:
Câu 1 (2.0 điểm): Đoạn văn khoảng 200 chữ
Bài thơ Tự miễn của Hồ Chí Minh là lời tự khuyên sâu sắc, thể hiện quan niệm sống tích cực trước khó khăn, thử thách. Mở đầu bài thơ, tác giả sử dụng hình ảnh ẩn dụ “mùa đông” và “mùa xuân” để diễn tả quy luật của cuộc sống: nếu không có “cảnh đông tàn” lạnh lẽo, khắc nghiệt thì cũng không thể có “cảnh huy hoàng ngày xuân” tươi sáng, ấm áp. Qua đó, Người khẳng định gian truân, thử thách chính là tiền đề để con người đạt đến thành công. Hai câu thơ sau tiếp tục nhấn mạnh vai trò của “tai ương” – những điều tưởng chừng tiêu cực nhưng lại có ý nghĩa rèn luyện con người. Chính khó khăn đã giúp con người thêm mạnh mẽ, kiên cường và tinh thần ngày càng vững vàng, hăng hái hơn. Giọng thơ bình dị mà sâu sắc, mang tính triết lí cao nhưng vẫn gần gũi, dễ hiểu. Bài thơ không chỉ là lời tự nhắc nhở bản thân mà còn là bài học chung cho mỗi người: hãy biết đối diện và vượt qua thử thách để trưởng thành và đạt được những giá trị tốt đẹp trong cuộc sống.
Câu 2 (4.0 điểm): Bài văn khoảng 600 chữ
Trong hành trình của cuộc sống, không ai có thể tránh khỏi những khó khăn và thử thách. Tuy nhiên, chính những thử thách ấy lại mang ý nghĩa vô cùng quan trọng, góp phần hình thành và hoàn thiện con người.
Trước hết, thử thách là những khó khăn, trở ngại mà con người phải đối mặt trong cuộc sống. Đó có thể là những thất bại trong học tập, công việc, hay những biến cố bất ngờ. Dù mang đến cảm giác đau đớn và áp lực, thử thách lại chính là “phép thử” để con người nhận ra năng lực, bản lĩnh của mình. Nếu không có thử thách, con người sẽ dễ rơi vào trạng thái tự mãn, yếu đuối và thiếu ý chí vươn lên.
Ý nghĩa lớn nhất của thử thách là giúp con người trưởng thành. Khi đối diện với khó khăn, con người buộc phải suy nghĩ, tìm cách giải quyết và không ngừng nỗ lực. Chính quá trình đó giúp ta rèn luyện ý chí, sự kiên trì và bản lĩnh sống. Những người thành công thường là những người đã từng trải qua nhiều thất bại và biết đứng dậy sau vấp ngã. Thử thách cũng giúp con người hiểu rõ giá trị của thành công, bởi chỉ khi trải qua gian khó, ta mới biết trân trọng những gì mình đạt được.
Không chỉ vậy, thử thách còn là động lực thúc đẩy sự phát triển. Trong học tập và công việc, những khó khăn buộc con người phải sáng tạo, đổi mới và hoàn thiện bản thân. Nếu không có thử thách, xã hội sẽ khó có thể tiến bộ. Thực tế cho thấy, nhiều phát minh, thành tựu lớn lao đều ra đời trong hoàn cảnh khó khăn, khi con người phải tìm cách vượt qua giới hạn của chính mình.
Tuy nhiên, không phải ai cũng có thái độ đúng đắn trước thử thách. Có người dễ dàng nản chí, bỏ cuộc khi gặp khó khăn, từ đó đánh mất cơ hội phát triển bản thân. Điều này cho thấy, điều quan trọng không phải là thử thách lớn hay nhỏ, mà là cách con người đối diện với nó. Nếu có ý chí và niềm tin, thử thách sẽ trở thành cơ hội; ngược lại, nếu sợ hãi và né tránh, thử thách sẽ trở thành rào cản.
Đề tham khảo số 1 SVIP
In bài
Bài 1
Xem hướng dẫn Bình luận (1587)
(4 điểm) Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:
CA SỢI CHỈ
Mẹ tôi là một đoá hoa,
Thân tôi trong sạch, tôi là cái bông.
Xưa tôi yếu ớt vô cùng,
Ai vò cũng đứt, ai rung cũng rời.
Khi tôi đã thành chỉ rồi,
Cũng còn yếu lắm, ăn ngồi không ngon,
Mạnh gì sợi chỉ con con,
Khôn thiêng biết có vuông tròn cho chăng!
Càng dài lại càng mỏng manh,
Thế gian ai sợ chi anh chỉ xoàng!
Nhờ tôi có nhiều đồng bang,
Họp nhau sợi dọc, sợi ngang rất nhiều.
Dệt nên tấm vải mỹ miều,
Đã bền hơn lụa, lại điều hơn da.
Đố ai bứt xé cho ra,
Đó là lực lượng, đó là vẻ vang.
Hỡi ai con cháu Hồng Bàng,
Chúng ta phải biết kết đoàn mau mau.
Yêu nhau xin nhớ lời nhau,
Việt Minh hội ấy mau mau phải vào.
(Thơ Hồ Chí Minh, Cảnh Nguyên và Hồ Văn Sơn biên soạn, trang 73)
Câu 1 (0.5 điểm): Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong bài thơ.
Câu 2 (0.5 điểm): Nhân vật “tôi” trong bài thơ đã trở thành sợi chỉ từ vật gì?
Câu 3 (1.0 điểm): Xác định và phân tích một biện pháp tu từ trong đoạn thơ sau:
Nhờ tôi có nhiều đồng bang,
Họp nhau sợi dọc, sợi ngang rất nhiều.
Dệt nên tấm vải mỹ miều,
Đã bền hơn lụa, lại điều hơn da.
Đố ai bứt xé cho ra,
Đó là lực lượng, đó là vẻ vang.
Câu 4 (1.0 điểm): Sợi chỉ có những đặc tính nào? Theo anh/chị, sức mạnh của sợi chỉ nằm ở đâu?
Câu 5 (1.0 điểm): Bài học ý nghĩa nhất anh/chị rút ra từ bài thơ là gì?
Dưới đây là gợi ý trả lời ngắn gọn, đầy đủ ý cho đề:
Câu 1 (0.5 điểm):
Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm (kết hợp với tự sự và nghị luận).
Câu 2 (0.5 điểm):
Nhân vật “tôi” (sợi chỉ) được làm từ cái bông (bông vải).
Câu 3 (1.0 điểm):
- Biện pháp tu từ: Ẩn dụ (kết hợp với điệp và liệt kê).
- Phân tích:
- “Sợi dọc, sợi ngang” → ẩn dụ cho nhiều cá nhân trong xã hội.
- “Dệt nên tấm vải” → ẩn dụ cho sự đoàn kết tạo nên sức mạnh tập thể.
- Tác dụng: Nhấn mạnh khi nhiều cá nhân đoàn kết lại sẽ tạo nên sức mạnh to lớn, bền vững, không gì phá vỡ được.
Câu 4 (1.0 điểm):
- Đặc tính của sợi chỉ:
- Ban đầu yếu ớt, dễ đứt, mỏng manh
- Càng dài càng yếu nếu đứng riêng lẻ
- Khi liên kết lại thì trở nên bền chắc, mạnh mẽ
- Sức mạnh nằm ở:
→ Sự đoàn kết, gắn bó với nhau (nhiều sợi hợp lại thành tấm vải bền chắc).
Câu 5 (1.0 điểm):
Bài học ý nghĩa nhất:
→ Con người cần đoàn kết, gắn bó với nhau để tạo nên sức mạnh lớn lao. Cá nhân riêng lẻ có thể yếu, nhưng khi hợp lực sẽ vượt qua mọi khó khăn, thử thách.
Câu 2 (4.0 điểm): Viết một bài văn có dung lượng khoảng 600 chữ trình bày suy nghĩ của anh/chị về vai trò của sự đoàn kết.
Đề tham khảo số 1 SVIP
In bài
Bài 1
Xem hướng dẫn Bình luận (1587)
(4 điểm) Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:
CA SỢI CHỈ
Mẹ tôi là một đoá hoa,
Thân tôi trong sạch, tôi là cái bông.
Xưa tôi yếu ớt vô cùng,
Ai vò cũng đứt, ai rung cũng rời.
Khi tôi đã thành chỉ rồi,
Cũng còn yếu lắm, ăn ngồi không ngon,
Mạnh gì sợi chỉ con con,
Khôn thiêng biết có vuông tròn cho chăng!
Càng dài lại càng mỏng manh,
Thế gian ai sợ chi anh chỉ xoàng!
Nhờ tôi có nhiều đồng bang,
Họp nhau sợi dọc, sợi ngang rất nhiều.
Dệt nên tấm vải mỹ miều,
Đã bền hơn lụa, lại điều hơn da.
Đố ai bứt xé cho ra,
Đó là lực lượng, đó là vẻ vang.
Hỡi ai con cháu Hồng Bàng,
Chúng ta phải biết kết đoàn mau mau.
Yêu nhau xin nhớ lời nhau,
Việt Minh hội ấy mau mau phải vào.
(Thơ Hồ Chí Minh, Cảnh Nguyên và Hồ Văn Sơn biên soạn, trang 73)
Câu 1 (0.5 điểm): Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong bài thơ.
Câu 2 (0.5 điểm): Nhân vật “tôi” trong bài thơ đã trở thành sợi chỉ từ vật gì?
Câu 3 (1.0 điểm): Xác định và phân tích một biện pháp tu từ trong đoạn thơ sau:
Nhờ tôi có nhiều đồng bang,
Họp nhau sợi dọc, sợi ngang rất nhiều.
Dệt nên tấm vải mỹ miều,
Đã bền hơn lụa, lại điều hơn da.
Đố ai bứt xé cho ra,
Đó là lực lượng, đó là vẻ vang.
Câu 4 (1.0 điểm): Sợi chỉ có những đặc tính nào? Theo anh/chị, sức mạnh của sợi chỉ nằm ở đâu?
Câu 5 (1.0 điểm): Bài học ý nghĩa nhất anh/chị rút ra từ bài thơ là gì?
Dưới đây là gợi ý trả lời ngắn gọn, đầy đủ ý cho đề:
Câu 1 (0.5 điểm):
Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm (kết hợp với tự sự và nghị luận).
Câu 2 (0.5 điểm):
Nhân vật “tôi” (sợi chỉ) được làm từ cái bông (bông vải).
Câu 3 (1.0 điểm):
Biện pháp tu từ: Ẩn dụ (kết hợp với điệp và liệt kê).
Phân tích:
“Sợi dọc, sợi ngang” → ẩn dụ cho nhiều cá nhân trong xã hội.
“Dệt nên tấm vải” → ẩn dụ cho sự đoàn kết tạo nên sức mạnh tập thể.
Tác dụng: Nhấn mạnh khi nhiều cá nhân đoàn kết lại sẽ tạo nên sức mạnh to lớn, bền vững, không gì phá vỡ được.
Câu 4 (1.0 điểm):
Đặc tính của sợi chỉ:
Ban đầu yếu ớt, dễ đứt, mỏng manh
Càng dài càng yếu nếu đứng riêng lẻ
Khi liên kết lại thì trở nên bền chắc, mạnh mẽ
Sức mạnh nằm ở:
→ Sự đoàn kết, gắn bó với nhau (nhiều sợi hợp lại thành tấm vải bền chắc).
Câu 5 (1.0 điểm):
Bài học ý nghĩa nhất:
→ Con người cần đoàn kết, gắn bó với nhau để tạo nên sức mạnh lớn lao. Cá nhân riêng lẻ có thể yếu, nhưng khi hợp lực sẽ vượt qua mọi khó khăn, thử thách
Dưới đây là bài làm tham khảo đầy đủ cho phần làm văn:
Câu 1 (2.0 điểm): Viết đoạn văn khoảng 200 chữ
Bài thơ Ca sợi chỉ của Hồ Chí Minh là một tác phẩm giàu ý nghĩa giáo dục, sử dụng hình ảnh giản dị mà sâu sắc để nói về sức mạnh của sự đoàn kết. Hình tượng “sợi chỉ” được xây dựng qua quá trình phát triển từ cái bông mềm yếu, dễ đứt gãy đến khi trở thành sợi chỉ vẫn còn mỏng manh, nhỏ bé. Qua đó, tác giả khẳng định một cá nhân riêng lẻ thường yếu ớt, khó tạo nên giá trị lớn. Tuy nhiên, khi nhiều sợi chỉ “họp nhau sợi dọc, sợi ngang”, chúng có thể dệt nên “tấm vải mỹ miều” bền chắc, không gì phá vỡ được. Biện pháp ẩn dụ được sử dụng xuyên suốt bài thơ đã làm nổi bật chân lí: sức mạnh tập thể luôn vượt trội hơn cá nhân đơn lẻ. Không chỉ dừng lại ở bài học nhận thức, bài thơ còn mang ý nghĩa kêu gọi, thức tỉnh tinh thần đoàn kết dân tộc, đặc biệt trong bối cảnh cách mạng. Với giọng điệu mộc mạc, gần gũi, bài thơ đã truyền tải một thông điệp sâu sắc: mỗi người cần biết gắn bó, chung sức để tạo nên sức mạnh lớn lao cho cộng đồng và đất nước.
Câu 2 (4.0 điểm): Bài văn khoảng 600 chữ
Trong cuộc sống, không ai có thể tồn tại và phát triển một cách trọn vẹn nếu t
Dưới đây là bài làm tham khảo rõ ràng, đúng yêu cầu:
Câu 1 (2.0 điểm): Đoạn văn khoảng 200 chữ
Bài thơ Ca sợi chỉ của Hồ Chí Minh là một tác phẩm giàu tính giáo dục, thể hiện sâu sắc tư tưởng về sức mạnh của sự đoàn kết. Tác giả đã xây dựng hình ảnh “sợi chỉ” qua quá trình biến đổi từ cái bông mềm yếu, dễ đứt gãy đến khi trở thành sợi chỉ vẫn còn mong manh, nhỏ bé. Qua đó, bài thơ nhấn mạnh rằng một cá nhân riêng lẻ thường yếu ớt, khó làm nên việc lớn. Tuy nhiên, khi nhiều sợi chỉ “họp nhau sợi dọc, sợi ngang”, chúng có thể dệt nên “tấm vải mỹ miều” bền chắc, không gì có thể phá vỡ. Biện pháp ẩn dụ được sử dụng xuyên suốt đã làm nổi bật chân lí giản dị mà sâu sắc: sức mạnh của tập thể luôn lớn hơn sức mạnh của từng cá nhân đơn lẻ. Không chỉ dừng lại ở việc phản ánh quy luật của tự nhiên và xã hội, bài thơ còn mang ý nghĩa kêu gọi con người biết đoàn kết, gắn bó với nhau. Với giọng điệu mộc mạc, gần gũi, tác phẩm đã truyền tải thông điệp: đoàn kết là yếu tố quyết định tạo nên sức mạnh và thành công.
Câu 2 (4.0 điểm): Bài văn khoảng 600 chữ
Trong cuộc sống, con người không thể tồn tại tách biệt mà luôn gắn bó với cộng đồng. Chính vì vậy, sự đoàn kết giữ vai trò vô cùng quan trọng, là nền tảng tạo nên sức mạnh và sự phát triển bền vững của xã hội.
Đoàn kết là sự gắn bó, hợp tác và đồng lòng giữa các cá nhân trong một tập thể nhằm hướng tới mục tiêu chung. Khi con người đoàn kết, họ biết đặt lợi ích chung lên trên lợi ích cá nhân, cùng nhau chia sẻ khó khăn và hỗ trợ nhau phát triển. Một cá nhân dù tài giỏi đến đâu cũng không thể làm nên tất cả, nhưng một tập thể đoàn kết sẽ tạo ra sức mạnh to lớn, giúp đạt được những thành tựu mà cá nhân riêng lẻ không thể thực hiện.
Trong thực tiễn, vai trò của đoàn kết được thể hiện rõ ràng trong nhiều lĩnh vực. Trong học tập, tinh thần đoàn kết giúp học sinh hỗ trợ nhau, cùng tiến bộ và xây dựng môi trường học tập tích cực. Trong công việc, sự hợp tác và đoàn kết giúp nâng cao hiệu quả, tạo ra những thành quả lớn. Đặc biệt, trong lịch sử dân tộc, đoàn kết chính là sức mạnh giúp đất nước vượt qua những thử thách khắc nghiệt. Nhờ tinh thần đồng lòng, nhân dân ta đã chiến thắng nhiều kẻ thù xâm lược, bảo vệ độc lập và chủ quyền dân tộc.
Tuy nhiên, trong xã hội hiện nay vẫn tồn tại những biểu hiện của lối sống ích kỉ, cá nhân chủ nghĩa, làm suy giảm tinh thần đoàn kết. Một số người chỉ quan tâm đến lợi ích riêng mà không nghĩ đến tập thể, gây ra sự chia rẽ và mâu thuẫn. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến hiệu quả công việc mà còn kìm hãm sự phát triển chung.
Vì vậy, mỗi người cần nhận thức rõ vai trò của đoàn kết để rèn luyện tinh thần hợp tác, biết lắng nghe và tôn trọng người khác. Đối với học sinh, việc xây dựng tinh thần đoàn kết có thể bắt đầu từ những hành động nhỏ như giúp đỡ bạn bè, tham gia hoạt động tập thể và giữ gìn sự hòa thuận trong lớp học.
Tóm lại, đoàn kết là sức mạnh vô cùng to lớn, giúp con người vượt qua khó khăn và đạt được thành công. Mỗi chúng ta cần ý thức rõ điều đó để góp phần xây dựng một cộng đồng ngày càng gắn bó, vững mạnh và phát triển.
Đề tham khảo số 3 SVIP
In bài
Bài 1
Xem hướng dẫn Bình luận (515)
(4 điểm) Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:
NÊN BỊ GAI ĐÂM
(1) Núi lửa nào hay mình làm đau trái đất. Sóng thần nào hay mình làm đau những đại dương. Bão tố nào hay mình làm đau những cánh rừng. Đá ghềnh nào hay mình làm tổn thương những dòng suối. Mỏ neo níu giữ con thuyền đâu hay đã làm rách tướp những lòng sông.
(2) Trái rụng đâu hay mình làm đau lòng vườn. Nắng chói đâu hay mình làm đau những giọt sương đậu hờ trên mép lá. Bụi bay đâu hay mình làm đau những làn hương. Con ong đâu hay tiếng đập cánh vụng về làm giật mình nụ hoa út ít. Lá rơi nào hay mình làm tổn thương giấc mơ của cánh chuồn kim thiêm thiếp sau ngọn cỏ góc ao.
(3) Tiếng chuông rền làm tổn thương hoàng hôn. Bước chân mau làm tổn thương những con đường. Gót giày khua làm tổn thương lối ngõ. Nếp áo nhàu làm tổn thương bao ấp iu của gió. Vệt lá lăn làm tổn thương thảm rêu nhung ẩm ướt bên thềm.
(4) Ngòi bút sắc làm đau trang giấy. Nét mực hoen làm đau con chữ gầy. Câu thơ suông làm tổn thương ánh đèn tri kỉ. Giọng ca trơn làm tổn thương điệu nhạc say đắm. Ngón tay bấm bâng quơ làm tổn thương bao âm giai ẩn trong mỗi phím đàn.
(5) Lần lỗi hẹn làm đau điểm hẹn. Cái bắt tay ơ hờ làm đau nhịp tim sâu. Nụ cười tắt mau làm tổn thương những thắc thỏm mong cầu. Tiếng thở dài làm tổn thương ánh nhìn ngân ngấn. Thoáng chau mày làm đau giọt mồ hôi lau vội lúc cuối ngày.
(6) Thế giới cần nâng niu quá đỗi. Ta sống đời lại thô tháp làm sao. Ta làm tổn thương những dòng sông. Ta làm tổn thương những mặt đầm. Ta làm tổn thương những mảnh vườn. Ta làm tổn thương những mùa hoa trái. Ta làm tổn thương những bình minh yên ả. Ta làm tổn thương những canh khuya trong vắng. Ta làm đau những niềm người quá đỗi mong manh…
(7) Mặt đất ngàn đời quen tha thứ. Đại dương bao la quen độ lượng. Cánh rừng mênh mông quen trầm mặc. Những dòng sông quen chảy xuôi. Những hồ đầm quen nín lặng. Những nẻo đường quen nhẫn nhịn. Những góc vườn quen che giấu. Những thảm rêu vốn không biết dỗi hờn. Những đoá hoa không bao giờ chì chiết. Những giấc mơ chỉ một mực bao dung. Những yêu thương không bao giờ trả đũa…
(8) Và ta cứ yên chí đi qua thế giới này với bước chân quen xéo lên cỏ hoa. Thỉnh thoảng bàn chân nên bị gai đâm, để ta được giật mình: tổn thương là rỉ máu.
(Chu Văn Sơn)
Câu 1 (0.5 điểm): Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong văn bản.
Câu 2 (0.5 điểm): Nêu nội dung của văn bản trên.
Câu 3 (1.0 điểm): Xác định và phân tích một biện pháp tu từ trong đoạn (7).
Câu 4 (1.0 điểm): Trong câu văn: “Và ta cứ yên chí đi qua thế giới này với bước chân quen xéo lên cỏ hoa. Thỉnh thoảng bàn chân nên bị gai đâm, để ta được giật mình: tổn thương là rỉ máu.” Vì sao tác giả lại nói “Thỉnh thoảng bàn chân nên bị gai đâm”?
Câu 5 (1.0 điểm): Bài học ý nghĩa nhất anh/chị rút ra từ văn bản là gì?
Dưới đây là gợi ý trả lời ngắn gọn, đầy đủ ý:
Câu 1 (0.5 điểm):
Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận (kết hợp biểu cảm).
Câu 2 (0.5 điểm):
Nội dung:
Văn bản thể hiện sự suy ngẫm về việc con người vô tình gây ra những tổn thương cho thiên nhiên, sự vật và cả con người xung quanh. Qua đó, tác giả nhắc nhở chúng ta cần sống tinh tế, biết trân trọng, yêu thương và hạn chế gây tổn thương cho mọi thứ trong cuộc sống.
Câu 3 (1.0 điểm):
- Biện pháp tu từ: Điệp cấu trúc kết hợp với liệt kê.
- Biểu hiện: Lặp lại cấu trúc “Những… quen…” trong đoạn (7).
- Phân tích:
- Nhấn mạnh sự bao dung, nhẫn nhịn của thiên nhiên và cuộc sống.
- Làm nổi bật thực tế: mọi thứ xung quanh luôn âm thầm chịu đựng những tổn thương do con người gây ra.
- Tăng sức gợi cảm, tạo nhịp điệu và chiều sâu cảm xúc cho đoạn văn.
Câu 4 (1.0 điểm):
Tác giả nói “Thỉnh thoảng bàn chân nên bị gai đâm” vì:
- Con người thường vô tâm, không nhận ra những tổn thương mình gây ra.
- “Bị gai đâm” là ẩn dụ cho việc trải qua đau đớn, va vấp.
- Qua đó giúp con người “giật mình”, biết cảm nhận nỗi đau, từ đó sống cẩn trọng, yêu thương và có trách nhiệm hơn.
→ Ý nghĩa: Đôi khi cần trải nghiệm đau đớn để biết trân trọng và tránh làm tổn thương người khác.
Câu 5 (1.0 điểm):
Bài học ý nghĩa nhất:
→ Con người cần sống tinh tế, biết yêu thương và có ý thức bảo vệ, nâng niu mọi thứ xung quanh, từ thiên nhiên đến con người. Đừng vô tâm gây tổn thương, bởi mỗi hành động nhỏ đều có thể để lại những “vết thương” không dễ nhận ra.
Viết đoạn văn khoảng 200 chữ trình bày suy nghĩ của anh/chị về vấn đề con người nên biết yêu thương vạn vật.
Câu 2 (4.0 điểm):
Viết một bài văn có dung lượng khoảng 600 chữ phân tích đoạn thơ sau để thấy sự biến đổi của quê hương trước và sau chiến tranh.
BÊN KIA SÔNG ĐUỐNG
Bên kia sông Đuống
Quê hương ta lúa nếp thơm nồng
Tranh Đông Hồ gà lợn nét tươi trong
Màu dân tộc sáng bừng trên giấy điệp
Quê hương ta từ ngày khủng khiếp
Giặc kéo lên ngùn ngụt lửa hung tàn
Ruộng ta khô
Nhà ta cháy
Chó ngộ một đàn
Lưỡi dài lê sắc máu
Kiệt cùng ngõ thẳm bờ hoang
Mẹ con đàn lợn âm dương
Chia lìa trăm ngả
Đám cưới chuột đang tưng bừng rộn rã
Bây giờ tan tác về đâu?
Dưới đây là bài làm tham khảo đầy đủ, rõ ý:
Câu 1 (2.0 điểm): Đoạn văn khoảng 200 chữ
Con người sống trong thế giới không chỉ có đồng loại mà còn có thiên nhiên và muôn loài xung quanh, vì vậy việc biết yêu thương vạn vật là điều vô cùng cần thiết. Yêu thương vạn vật không chỉ là sự trân trọng cây cối, động vật mà còn là ý thức giữ gìn môi trường sống và cư xử nhẹ nhàng với thế giới quanh mình. Khi con người biết yêu thương, họ sẽ sống chậm lại, tinh tế hơn, biết lắng nghe và hạn chế gây tổn thương dù là nhỏ nhất. Ngược lại, sự vô tâm, thô ráp có thể khiến thiên nhiên bị tàn phá, môi trường bị ô nhiễm và chính đời sống con người cũng bị ảnh hưởng. Thực tế cho thấy, nhiều hành động tưởng chừng nhỏ như xả rác bừa bãi, chặt phá rừng hay đối xử tàn nhẫn với động vật đều để lại hậu quả lâu dài. Yêu thương vạn vật cũng chính là yêu thương cuộc sống của chính mình, bởi con người là một phần của tự nhiên. Vì vậy, mỗi người cần nâng cao ý thức bảo vệ môi trường, sống hài hòa với thiên nhiên và lan tỏa lối sống nhân ái. Khi biết yêu thương vạn vật, cuộc sống sẽ trở nên tốt đẹp, bền vững và giàu ý nghĩa hơn.
Câu 2 (4.0 điểm): Bài văn khoảng 600 chữ
Đoạn thơ trong bài Bên kia sông Đuống của Hoàng Cầm đã tái hiện sâu sắc sự biến đổi đau thương của quê hương trước và sau chiến tranh, qua đó bộc lộ tình yêu quê hương tha thiết cùng nỗi xót xa của tác giả.
Trước hết, quê hương hiện lên trong kí ức với vẻ đẹp thanh bình, trù phú và đậm đà bản sắc dân tộc. Hình ảnh “lúa nếp thơm nồng” gợi một vùng quê giàu có, ấm no, nơi con người gắn bó với đồng ruộng và hương vị quê nhà. Đặc biệt, “tranh Đông Hồ gà lợn nét tươi trong / màu dân tộc sáng bừng trên giấy điệp” không chỉ là hình ảnh nghệ thuật mà còn là biểu tượng của văn hóa truyền thống. Những nét vẽ mộc mạc, tươi sáng đã góp phần làm nổi bật một quê hương yên bình, giàu giá trị tinh thần. Tất cả tạo nên một bức tranh quê hương vừa đẹp đẽ, vừa gần gũi, thấm đẫm niềm tự hào.
Thế nhưng, chiến tranh đã làm thay đổi tất cả. Chỉ với một câu thơ “quê hương ta từ ngày khủng khiếp”, tác giả đã mở ra một hiện thực đau thương, tang tóc. Hình ảnh “giặc kéo lên ngùn ngụt lửa hung tàn” gợi cảnh tàn phá dữ dội, hủy hoại mọi thứ. Những câu thơ ngắn, dồn dập như “ruộng ta khô / nhà ta cháy” đã diễn tả trực tiếp hậu quả của chiến tranh: sự sống bị bóp nghẹt, mái ấm bị thiêu rụi. Không chỉ cảnh vật mà cả đời sống con người cũng bị đảo lộn, đau thương. Hình ảnh “chó ngộ một đàn / lưỡi dài lê sắc máu” gợi sự tàn bạo, ghê rợn của kẻ thù.
Đặc biệt, tác giả sử dụng những hình ảnh quen thuộc trong tranh Đông Hồ như “đàn lợn âm dương”, “đám cưới chuột” để nói về sự chia lìa, tan tác. Nếu trước đây, những hình ảnh ấy tượng trưng cho sự no đủ, vui tươi thì nay lại trở thành biểu tượng của mất mát, đau thương. Câu hỏi tu từ “bây giờ tan tác về đâu?” như một tiếng kêu xé lòng, thể hiện nỗi đau và sự bàng hoàng trước cảnh quê hương bị tàn phá.
Sự đối lập giữa quá khứ thanh bình và hiện tại khốc liệt đã làm nổi bật nỗi đau chiến tranh, đồng thời khắc sâu tình yêu quê hương của tác giả. Qua đó, đoạn thơ không chỉ phản ánh hiện thực mà còn thể hiện niềm khát khao về một cuộc sống hòa bình, yên ấm.
Tóm lại, bằng giọng thơ giàu cảm xúc và hình ảnh giàu sức gợi, Hoàng Cầm đã khắc họa thành công sự biến đổi của quê hương trước và sau chiến tranh. Đoạn thơ là lời tố cáo chiến tranh tàn khốc, đồng thời là tiếng lòng tha thiết yêu thương quê hương đất nước.
Đề tham khảo giữa kì số 2 SVIP
In bài
Bài 1
Xem hướng dẫn Bình luận (790)
(4 điểm) Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:
TỰ MIỄN
(Tự khuyên mình)
Phiên âm:
Một hữu đông hàn tiều tụy cảnh,
Tương vô xuân noãn đích huy hoàng;
Tai ương bả ngã lai đoàn luyện,
Sử ngã tinh thần cánh khẩn trương.
Dịch nghĩa:
Không có cảnh mùa đông tiêu điều rét mướt,
Sẽ không có mùa xuân ấm áp huy hoàng;
Tai ương rèn luyện ta,
Khiến cho tinh thần ta càng thêm hăng hái.
Dịch thơ:
Ví không có cảnh đông tàn,
Thì đâu có cảnh huy hoàng ngày xuân;
Nghĩ mình trong bước gian truân,
Tai ương rèn luyện tinh thần thêm hăng.
(Thơ Hồ Chí Minh, Cảnh Nguyên và Hồ Văn Sơn biên soạn, trang 380-381)
Câu 1 (0.5 điểm): Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong bài thơ.
Câu 2 (0.5 điểm): Bài thơ được viết theo thể thơ nào?
Câu 3 (1.0 điểm): Xác định và phân tích một biện pháp tu từ trong đoạn thơ sau:
Một hữu đông hàn tiều tụy cảnh,
Tương vô xuân noãn đích huy hoàng;
Câu 4 (1.0 điểm): Tai ương vốn là những điều tiêu cực, song trong bài thơ này, đối với nhân vật trữ tình, tai ương có ý nghĩa gì?
Câu 5 (1.0 điểm): Bài học ý nghĩa nhất anh/chị rút ra từ bài thơ là gì?
Dưới đây là gợi ý trả lời ngắn gọn, đầy đủ ý:
Câu 1 (0.5 điểm):
Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm (kết hợp nghị luận).
Câu 2 (0.5 điểm):
Bài thơ được viết theo thể thơ tứ tuyệt (thất ngôn tứ tuyệt).
Câu 3 (1.0 điểm):
- Biện pháp tu từ: Ẩn dụ (kết hợp với phép đối).
- Phân tích:
- “Mùa đông” → ẩn dụ cho khó khăn, gian khổ.
- “Mùa xuân” → ẩn dụ cho thành công, tươi sáng, hạnh phúc.
- Hai câu thơ sử dụng kết cấu đối lập “đông – xuân”, “tiều tụy – huy hoàng” làm nổi bật quy luật: phải trải qua gian khổ mới đạt được thành công.
→ Tác dụng: Nhấn mạnh ý nghĩa của thử thách trong cuộc sống.
Câu 4 (1.0 điểm):
Trong bài thơ, tai ương không chỉ là điều tiêu cực mà còn có ý nghĩa tích cực:
- Là thử thách rèn luyện con người
- Giúp con người trở nên mạnh mẽ, kiên cường hơn
- Là động lực để tinh thần thêm hăng hái, vững vàng
→ Tai ương được nhìn nhận như một cơ hội để trưởng thành.
Câu 5 (1.0 điểm):
Bài học ý nghĩa nhất:
→ Cần có ý chí, nghị lực vượt qua khó khăn, bởi chính thử thách sẽ giúp con người trưởng thành và đạt tới thành công.
Câu 2 (4.0 điểm): Viết một bài văn có dung lượng khoảng 600 chữ trình bày suy nghĩ của anh/chị về ý nghĩa của những thử thách trong cuộc sống.
Dưới đây là bài làm tham khảo đầy đủ, rõ ý:
Câu 1 (2.0 điểm): Đoạn văn khoảng 200 chữ
Bài thơ Tự miễn của Hồ Chí Minh là lời tự khuyên sâu sắc, thể hiện quan niệm sống tích cực trước khó khăn, thử thách. Mở đầu bài thơ, tác giả sử dụng hình ảnh ẩn dụ “mùa đông” và “mùa xuân” để diễn tả quy luật của cuộc sống: nếu không có “cảnh đông tàn” lạnh lẽo, khắc nghiệt thì cũng không thể có “cảnh huy hoàng ngày xuân” tươi sáng, ấm áp. Qua đó, Người khẳng định gian truân, thử thách chính là tiền đề để con người đạt đến thành công. Hai câu thơ sau tiếp tục nhấn mạnh vai trò của “tai ương” – những điều tưởng chừng tiêu cực nhưng lại có ý nghĩa rèn luyện con người. Chính khó khăn đã giúp con người thêm mạnh mẽ, kiên cường và tinh thần ngày càng vững vàng, hăng hái hơn. Giọng thơ bình dị mà sâu sắc, mang tính triết lí cao nhưng vẫn gần gũi, dễ hiểu. Bài thơ không chỉ là lời tự nhắc nhở bản thân mà còn là bài học chung cho mỗi người: hãy biết đối diện và vượt qua thử thách để trưởng thành và đạt được những giá trị tốt đẹp trong cuộc sống.
Câu 2 (4.0 điểm): Bài văn khoảng 600 chữ
Trong hành trình của cuộc sống, không ai có thể tránh khỏi những khó khăn và thử thách. Tuy nhiên, chính những thử thách ấy lại mang ý nghĩa vô cùng quan trọng, góp phần hình thành và hoàn thiện con người.
Trước hết, thử thách là những khó khăn, trở ngại mà con người phải đối mặt trong cuộc sống. Đó có thể là những thất bại trong học tập, công việc, hay những biến cố bất ngờ. Dù mang đến cảm giác đau đớn và áp lực, thử thách lại chính là “phép thử” để con người nhận ra năng lực, bản lĩnh của mình. Nếu không có thử thách, con người sẽ dễ rơi vào trạng thái tự mãn, yếu đuối và thiếu ý chí vươn lên.
Ý nghĩa lớn nhất của thử thách là giúp con người trưởng thành. Khi đối diện với khó khăn, con người buộc phải suy nghĩ, tìm cách giải quyết và không ngừng nỗ lực. Chính quá trình đó giúp ta rèn luyện ý chí, sự kiên trì và bản lĩnh sống. Những người thành công thường là những người đã từng trải qua nhiều thất bại và biết đứng dậy sau vấp ngã. Thử thách cũng giúp con người hiểu rõ giá trị của thành công, bởi chỉ khi trải qua gian khó, ta mới biết trân trọng những gì mình đạt được.
Không chỉ vậy, thử thách còn là động lực thúc đẩy sự phát triển. Trong học tập và công việc, những khó khăn buộc con người phải sáng tạo, đổi mới và hoàn thiện bản thân. Nếu không có thử thách, xã hội sẽ khó có thể tiến bộ. Thực tế cho thấy, nhiều phát minh, thành tựu lớn lao đều ra đời trong hoàn cảnh khó khăn, khi con người phải tìm cách vượt qua giới hạn của chính mình.
Tuy nhiên, không phải ai cũng có thái độ đúng đắn trước thử thách. Có người dễ dàng nản chí, bỏ cuộc khi gặp khó khăn, từ đó đánh mất cơ hội phát triển bản thân. Điều này cho thấy, điều quan trọng không phải là thử thách lớn hay nhỏ, mà là cách con người đối diện với nó. Nếu có ý chí và niềm tin, thử thách sẽ trở thành cơ hội; ngược lại, nếu sợ hãi và né tránh, thử thách sẽ trở thành rào cản.
Đề tham khảo số 1 SVIP
In bài
Bài 1
Xem hướng dẫn Bình luận (1587)
(4 điểm) Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:
CA SỢI CHỈ
Mẹ tôi là một đoá hoa,
Thân tôi trong sạch, tôi là cái bông.
Xưa tôi yếu ớt vô cùng,
Ai vò cũng đứt, ai rung cũng rời.
Khi tôi đã thành chỉ rồi,
Cũng còn yếu lắm, ăn ngồi không ngon,
Mạnh gì sợi chỉ con con,
Khôn thiêng biết có vuông tròn cho chăng!
Càng dài lại càng mỏng manh,
Thế gian ai sợ chi anh chỉ xoàng!
Nhờ tôi có nhiều đồng bang,
Họp nhau sợi dọc, sợi ngang rất nhiều.
Dệt nên tấm vải mỹ miều,
Đã bền hơn lụa, lại điều hơn da.
Đố ai bứt xé cho ra,
Đó là lực lượng, đó là vẻ vang.
Hỡi ai con cháu Hồng Bàng,
Chúng ta phải biết kết đoàn mau mau.
Yêu nhau xin nhớ lời nhau,
Việt Minh hội ấy mau mau phải vào.
(Thơ Hồ Chí Minh, Cảnh Nguyên và Hồ Văn Sơn biên soạn, trang 73)
Câu 1 (0.5 điểm): Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong bài thơ.
Câu 2 (0.5 điểm): Nhân vật “tôi” trong bài thơ đã trở thành sợi chỉ từ vật gì?
Câu 3 (1.0 điểm): Xác định và phân tích một biện pháp tu từ trong đoạn thơ sau:
Nhờ tôi có nhiều đồng bang,
Họp nhau sợi dọc, sợi ngang rất nhiều.
Dệt nên tấm vải mỹ miều,
Đã bền hơn lụa, lại điều hơn da.
Đố ai bứt xé cho ra,
Đó là lực lượng, đó là vẻ vang.
Câu 4 (1.0 điểm): Sợi chỉ có những đặc tính nào? Theo anh/chị, sức mạnh của sợi chỉ nằm ở đâu?
Câu 5 (1.0 điểm): Bài học ý nghĩa nhất anh/chị rút ra từ bài thơ là gì?
Dưới đây là gợi ý trả lời ngắn gọn, đầy đủ ý cho đề:
Câu 1 (0.5 điểm):
Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm (kết hợp với tự sự và nghị luận).
Câu 2 (0.5 điểm):
Nhân vật “tôi” (sợi chỉ) được làm từ cái bông (bông vải).
Câu 3 (1.0 điểm):
- Biện pháp tu từ: Ẩn dụ (kết hợp với điệp và liệt kê).
- Phân tích:
- “Sợi dọc, sợi ngang” → ẩn dụ cho nhiều cá nhân trong xã hội.
- “Dệt nên tấm vải” → ẩn dụ cho sự đoàn kết tạo nên sức mạnh tập thể.
- Tác dụng: Nhấn mạnh khi nhiều cá nhân đoàn kết lại sẽ tạo nên sức mạnh to lớn, bền vững, không gì phá vỡ được.
Câu 4 (1.0 điểm):
- Đặc tính của sợi chỉ:
- Ban đầu yếu ớt, dễ đứt, mỏng manh
- Càng dài càng yếu nếu đứng riêng lẻ
- Khi liên kết lại thì trở nên bền chắc, mạnh mẽ
- Sức mạnh nằm ở:
→ Sự đoàn kết, gắn bó với nhau (nhiều sợi hợp lại thành tấm vải bền chắc).
Câu 5 (1.0 điểm):
Bài học ý nghĩa nhất:
→ Con người cần đoàn kết, gắn bó với nhau để tạo nên sức mạnh lớn lao. Cá nhân riêng lẻ có thể yếu, nhưng khi hợp lực sẽ vượt qua mọi khó khăn, thử thách.
Câu 2 (4.0 điểm): Viết một bài văn có dung lượng khoảng 600 chữ trình bày suy nghĩ của anh/chị về vai trò của sự đoàn kết.
Đề tham khảo số 1 SVIP
In bài
Bài 1
Xem hướng dẫn Bình luận (1587)
(4 điểm) Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:
CA SỢI CHỈ
Mẹ tôi là một đoá hoa,
Thân tôi trong sạch, tôi là cái bông.
Xưa tôi yếu ớt vô cùng,
Ai vò cũng đứt, ai rung cũng rời.
Khi tôi đã thành chỉ rồi,
Cũng còn yếu lắm, ăn ngồi không ngon,
Mạnh gì sợi chỉ con con,
Khôn thiêng biết có vuông tròn cho chăng!
Càng dài lại càng mỏng manh,
Thế gian ai sợ chi anh chỉ xoàng!
Nhờ tôi có nhiều đồng bang,
Họp nhau sợi dọc, sợi ngang rất nhiều.
Dệt nên tấm vải mỹ miều,
Đã bền hơn lụa, lại điều hơn da.
Đố ai bứt xé cho ra,
Đó là lực lượng, đó là vẻ vang.
Hỡi ai con cháu Hồng Bàng,
Chúng ta phải biết kết đoàn mau mau.
Yêu nhau xin nhớ lời nhau,
Việt Minh hội ấy mau mau phải vào.
(Thơ Hồ Chí Minh, Cảnh Nguyên và Hồ Văn Sơn biên soạn, trang 73)
Câu 1 (0.5 điểm): Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong bài thơ.
Câu 2 (0.5 điểm): Nhân vật “tôi” trong bài thơ đã trở thành sợi chỉ từ vật gì?
Câu 3 (1.0 điểm): Xác định và phân tích một biện pháp tu từ trong đoạn thơ sau:
Nhờ tôi có nhiều đồng bang,
Họp nhau sợi dọc, sợi ngang rất nhiều.
Dệt nên tấm vải mỹ miều,
Đã bền hơn lụa, lại điều hơn da.
Đố ai bứt xé cho ra,
Đó là lực lượng, đó là vẻ vang.
Câu 4 (1.0 điểm): Sợi chỉ có những đặc tính nào? Theo anh/chị, sức mạnh của sợi chỉ nằm ở đâu?
Câu 5 (1.0 điểm): Bài học ý nghĩa nhất anh/chị rút ra từ bài thơ là gì?
Dưới đây là gợi ý trả lời ngắn gọn, đầy đủ ý cho đề:
Câu 1 (0.5 điểm):
Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm (kết hợp với tự sự và nghị luận).
Câu 2 (0.5 điểm):
Nhân vật “tôi” (sợi chỉ) được làm từ cái bông (bông vải).
Câu 3 (1.0 điểm):
Biện pháp tu từ: Ẩn dụ (kết hợp với điệp và liệt kê).
Phân tích:
“Sợi dọc, sợi ngang” → ẩn dụ cho nhiều cá nhân trong xã hội.
“Dệt nên tấm vải” → ẩn dụ cho sự đoàn kết tạo nên sức mạnh tập thể.
Tác dụng: Nhấn mạnh khi nhiều cá nhân đoàn kết lại sẽ tạo nên sức mạnh to lớn, bền vững, không gì phá vỡ được.
Câu 4 (1.0 điểm):
Đặc tính của sợi chỉ:
Ban đầu yếu ớt, dễ đứt, mỏng manh
Càng dài càng yếu nếu đứng riêng lẻ
Khi liên kết lại thì trở nên bền chắc, mạnh mẽ
Sức mạnh nằm ở:
→ Sự đoàn kết, gắn bó với nhau (nhiều sợi hợp lại thành tấm vải bền chắc).
Câu 5 (1.0 điểm):
Bài học ý nghĩa nhất:
→ Con người cần đoàn kết, gắn bó với nhau để tạo nên sức mạnh lớn lao. Cá nhân riêng lẻ có thể yếu, nhưng khi hợp lực sẽ vượt qua mọi khó khăn, thử thách
Dưới đây là bài làm tham khảo đầy đủ cho phần làm văn:
Câu 1 (2.0 điểm): Viết đoạn văn khoảng 200 chữ
Bài thơ Ca sợi chỉ của Hồ Chí Minh là một tác phẩm giàu ý nghĩa giáo dục, sử dụng hình ảnh giản dị mà sâu sắc để nói về sức mạnh của sự đoàn kết. Hình tượng “sợi chỉ” được xây dựng qua quá trình phát triển từ cái bông mềm yếu, dễ đứt gãy đến khi trở thành sợi chỉ vẫn còn mỏng manh, nhỏ bé. Qua đó, tác giả khẳng định một cá nhân riêng lẻ thường yếu ớt, khó tạo nên giá trị lớn. Tuy nhiên, khi nhiều sợi chỉ “họp nhau sợi dọc, sợi ngang”, chúng có thể dệt nên “tấm vải mỹ miều” bền chắc, không gì phá vỡ được. Biện pháp ẩn dụ được sử dụng xuyên suốt bài thơ đã làm nổi bật chân lí: sức mạnh tập thể luôn vượt trội hơn cá nhân đơn lẻ. Không chỉ dừng lại ở bài học nhận thức, bài thơ còn mang ý nghĩa kêu gọi, thức tỉnh tinh thần đoàn kết dân tộc, đặc biệt trong bối cảnh cách mạng. Với giọng điệu mộc mạc, gần gũi, bài thơ đã truyền tải một thông điệp sâu sắc: mỗi người cần biết gắn bó, chung sức để tạo nên sức mạnh lớn lao cho cộng đồng và đất nước.
Câu 2 (4.0 điểm): Bài văn khoảng 600 chữ
Trong cuộc sống, không ai có thể tồn tại và phát triển một cách trọn vẹn nếu t
Dưới đây là bài làm tham khảo rõ ràng, đúng yêu cầu:
Câu 1 (2.0 điểm): Đoạn văn khoảng 200 chữ
Bài thơ Ca sợi chỉ của Hồ Chí Minh là một tác phẩm giàu tính giáo dục, thể hiện sâu sắc tư tưởng về sức mạnh của sự đoàn kết. Tác giả đã xây dựng hình ảnh “sợi chỉ” qua quá trình biến đổi từ cái bông mềm yếu, dễ đứt gãy đến khi trở thành sợi chỉ vẫn còn mong manh, nhỏ bé. Qua đó, bài thơ nhấn mạnh rằng một cá nhân riêng lẻ thường yếu ớt, khó làm nên việc lớn. Tuy nhiên, khi nhiều sợi chỉ “họp nhau sợi dọc, sợi ngang”, chúng có thể dệt nên “tấm vải mỹ miều” bền chắc, không gì có thể phá vỡ. Biện pháp ẩn dụ được sử dụng xuyên suốt đã làm nổi bật chân lí giản dị mà sâu sắc: sức mạnh của tập thể luôn lớn hơn sức mạnh của từng cá nhân đơn lẻ. Không chỉ dừng lại ở việc phản ánh quy luật của tự nhiên và xã hội, bài thơ còn mang ý nghĩa kêu gọi con người biết đoàn kết, gắn bó với nhau. Với giọng điệu mộc mạc, gần gũi, tác phẩm đã truyền tải thông điệp: đoàn kết là yếu tố quyết định tạo nên sức mạnh và thành công.
Câu 2 (4.0 điểm): Bài văn khoảng 600 chữ
Trong cuộc sống, con người không thể tồn tại tách biệt mà luôn gắn bó với cộng đồng. Chính vì vậy, sự đoàn kết giữ vai trò vô cùng quan trọng, là nền tảng tạo nên sức mạnh và sự phát triển bền vững của xã hội.
Đoàn kết là sự gắn bó, hợp tác và đồng lòng giữa các cá nhân trong một tập thể nhằm hướng tới mục tiêu chung. Khi con người đoàn kết, họ biết đặt lợi ích chung lên trên lợi ích cá nhân, cùng nhau chia sẻ khó khăn và hỗ trợ nhau phát triển. Một cá nhân dù tài giỏi đến đâu cũng không thể làm nên tất cả, nhưng một tập thể đoàn kết sẽ tạo ra sức mạnh to lớn, giúp đạt được những thành tựu mà cá nhân riêng lẻ không thể thực hiện.
Trong thực tiễn, vai trò của đoàn kết được thể hiện rõ ràng trong nhiều lĩnh vực. Trong học tập, tinh thần đoàn kết giúp học sinh hỗ trợ nhau, cùng tiến bộ và xây dựng môi trường học tập tích cực. Trong công việc, sự hợp tác và đoàn kết giúp nâng cao hiệu quả, tạo ra những thành quả lớn. Đặc biệt, trong lịch sử dân tộc, đoàn kết chính là sức mạnh giúp đất nước vượt qua những thử thách khắc nghiệt. Nhờ tinh thần đồng lòng, nhân dân ta đã chiến thắng nhiều kẻ thù xâm lược, bảo vệ độc lập và chủ quyền dân tộc.
Tuy nhiên, trong xã hội hiện nay vẫn tồn tại những biểu hiện của lối sống ích kỉ, cá nhân chủ nghĩa, làm suy giảm tinh thần đoàn kết. Một số người chỉ quan tâm đến lợi ích riêng mà không nghĩ đến tập thể, gây ra sự chia rẽ và mâu thuẫn. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến hiệu quả công việc mà còn kìm hãm sự phát triển chung.
Vì vậy, mỗi người cần nhận thức rõ vai trò của đoàn kết để rèn luyện tinh thần hợp tác, biết lắng nghe và tôn trọng người khác. Đối với học sinh, việc xây dựng tinh thần đoàn kết có thể bắt đầu từ những hành động nhỏ như giúp đỡ bạn bè, tham gia hoạt động tập thể và giữ gìn sự hòa thuận trong lớp học.
Tóm lại, đoàn kết là sức mạnh vô cùng to lớn, giúp con người vượt qua khó khăn và đạt được thành công. Mỗi chúng ta cần ý thức rõ điều đó để góp phần xây dựng một cộng đồng ngày càng gắn bó, vững mạnh và phát triển.
Đề tham khảo số 3 SVIP
In bài
Bài 1
Xem hướng dẫn Bình luận (515)
(4 điểm) Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:
NÊN BỊ GAI ĐÂM
(1) Núi lửa nào hay mình làm đau trái đất. Sóng thần nào hay mình làm đau những đại dương. Bão tố nào hay mình làm đau những cánh rừng. Đá ghềnh nào hay mình làm tổn thương những dòng suối. Mỏ neo níu giữ con thuyền đâu hay đã làm rách tướp những lòng sông.
(2) Trái rụng đâu hay mình làm đau lòng vườn. Nắng chói đâu hay mình làm đau những giọt sương đậu hờ trên mép lá. Bụi bay đâu hay mình làm đau những làn hương. Con ong đâu hay tiếng đập cánh vụng về làm giật mình nụ hoa út ít. Lá rơi nào hay mình làm tổn thương giấc mơ của cánh chuồn kim thiêm thiếp sau ngọn cỏ góc ao.
(3) Tiếng chuông rền làm tổn thương hoàng hôn. Bước chân mau làm tổn thương những con đường. Gót giày khua làm tổn thương lối ngõ. Nếp áo nhàu làm tổn thương bao ấp iu của gió. Vệt lá lăn làm tổn thương thảm rêu nhung ẩm ướt bên thềm.
(4) Ngòi bút sắc làm đau trang giấy. Nét mực hoen làm đau con chữ gầy. Câu thơ suông làm tổn thương ánh đèn tri kỉ. Giọng ca trơn làm tổn thương điệu nhạc say đắm. Ngón tay bấm bâng quơ làm tổn thương bao âm giai ẩn trong mỗi phím đàn.
(5) Lần lỗi hẹn làm đau điểm hẹn. Cái bắt tay ơ hờ làm đau nhịp tim sâu. Nụ cười tắt mau làm tổn thương những thắc thỏm mong cầu. Tiếng thở dài làm tổn thương ánh nhìn ngân ngấn. Thoáng chau mày làm đau giọt mồ hôi lau vội lúc cuối ngày.
(6) Thế giới cần nâng niu quá đỗi. Ta sống đời lại thô tháp làm sao. Ta làm tổn thương những dòng sông. Ta làm tổn thương những mặt đầm. Ta làm tổn thương những mảnh vườn. Ta làm tổn thương những mùa hoa trái. Ta làm tổn thương những bình minh yên ả. Ta làm tổn thương những canh khuya trong vắng. Ta làm đau những niềm người quá đỗi mong manh…
(7) Mặt đất ngàn đời quen tha thứ. Đại dương bao la quen độ lượng. Cánh rừng mênh mông quen trầm mặc. Những dòng sông quen chảy xuôi. Những hồ đầm quen nín lặng. Những nẻo đường quen nhẫn nhịn. Những góc vườn quen che giấu. Những thảm rêu vốn không biết dỗi hờn. Những đoá hoa không bao giờ chì chiết. Những giấc mơ chỉ một mực bao dung. Những yêu thương không bao giờ trả đũa…
(8) Và ta cứ yên chí đi qua thế giới này với bước chân quen xéo lên cỏ hoa. Thỉnh thoảng bàn chân nên bị gai đâm, để ta được giật mình: tổn thương là rỉ máu.
(Chu Văn Sơn)
Câu 1 (0.5 điểm): Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong văn bản.
Câu 2 (0.5 điểm): Nêu nội dung của văn bản trên.
Câu 3 (1.0 điểm): Xác định và phân tích một biện pháp tu từ trong đoạn (7).
Câu 4 (1.0 điểm): Trong câu văn: “Và ta cứ yên chí đi qua thế giới này với bước chân quen xéo lên cỏ hoa. Thỉnh thoảng bàn chân nên bị gai đâm, để ta được giật mình: tổn thương là rỉ máu.” Vì sao tác giả lại nói “Thỉnh thoảng bàn chân nên bị gai đâm”?
Câu 5 (1.0 điểm): Bài học ý nghĩa nhất anh/chị rút ra từ văn bản là gì?
Dưới đây là gợi ý trả lời ngắn gọn, đầy đủ ý:
Câu 1 (0.5 điểm):
Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận (kết hợp biểu cảm).
Câu 2 (0.5 điểm):
Nội dung:
Văn bản thể hiện sự suy ngẫm về việc con người vô tình gây ra những tổn thương cho thiên nhiên, sự vật và cả con người xung quanh. Qua đó, tác giả nhắc nhở chúng ta cần sống tinh tế, biết trân trọng, yêu thương và hạn chế gây tổn thương cho mọi thứ trong cuộc sống.
Câu 3 (1.0 điểm):
- Biện pháp tu từ: Điệp cấu trúc kết hợp với liệt kê.
- Biểu hiện: Lặp lại cấu trúc “Những… quen…” trong đoạn (7).
- Phân tích:
- Nhấn mạnh sự bao dung, nhẫn nhịn của thiên nhiên và cuộc sống.
- Làm nổi bật thực tế: mọi thứ xung quanh luôn âm thầm chịu đựng những tổn thương do con người gây ra.
- Tăng sức gợi cảm, tạo nhịp điệu và chiều sâu cảm xúc cho đoạn văn.
Câu 4 (1.0 điểm):
Tác giả nói “Thỉnh thoảng bàn chân nên bị gai đâm” vì:
- Con người thường vô tâm, không nhận ra những tổn thương mình gây ra.
- “Bị gai đâm” là ẩn dụ cho việc trải qua đau đớn, va vấp.
- Qua đó giúp con người “giật mình”, biết cảm nhận nỗi đau, từ đó sống cẩn trọng, yêu thương và có trách nhiệm hơn.
→ Ý nghĩa: Đôi khi cần trải nghiệm đau đớn để biết trân trọng và tránh làm tổn thương người khác.
Câu 5 (1.0 điểm):
Bài học ý nghĩa nhất:
→ Con người cần sống tinh tế, biết yêu thương và có ý thức bảo vệ, nâng niu mọi thứ xung quanh, từ thiên nhiên đến con người. Đừng vô tâm gây tổn thương, bởi mỗi hành động nhỏ đều có thể để lại những “vết thương” không dễ nhận ra.
Viết đoạn văn khoảng 200 chữ trình bày suy nghĩ của anh/chị về vấn đề con người nên biết yêu thương vạn vật.
Câu 2 (4.0 điểm):
Viết một bài văn có dung lượng khoảng 600 chữ phân tích đoạn thơ sau để thấy sự biến đổi của quê hương trước và sau chiến tranh.
BÊN KIA SÔNG ĐUỐNG
Bên kia sông Đuống
Quê hương ta lúa nếp thơm nồng
Tranh Đông Hồ gà lợn nét tươi trong
Màu dân tộc sáng bừng trên giấy điệp
Quê hương ta từ ngày khủng khiếp
Giặc kéo lên ngùn ngụt lửa hung tàn
Ruộng ta khô
Nhà ta cháy
Chó ngộ một đàn
Lưỡi dài lê sắc máu
Kiệt cùng ngõ thẳm bờ hoang
Mẹ con đàn lợn âm dương
Chia lìa trăm ngả
Đám cưới chuột đang tưng bừng rộn rã
Bây giờ tan tác về đâu?
Dưới đây là bài làm tham khảo đầy đủ, rõ ý:
Câu 1 (2.0 điểm): Đoạn văn khoảng 200 chữ
Con người sống trong thế giới không chỉ có đồng loại mà còn có thiên nhiên và muôn loài xung quanh, vì vậy việc biết yêu thương vạn vật là điều vô cùng cần thiết. Yêu thương vạn vật không chỉ là sự trân trọng cây cối, động vật mà còn là ý thức giữ gìn môi trường sống và cư xử nhẹ nhàng với thế giới quanh mình. Khi con người biết yêu thương, họ sẽ sống chậm lại, tinh tế hơn, biết lắng nghe và hạn chế gây tổn thương dù là nhỏ nhất. Ngược lại, sự vô tâm, thô ráp có thể khiến thiên nhiên bị tàn phá, môi trường bị ô nhiễm và chính đời sống con người cũng bị ảnh hưởng. Thực tế cho thấy, nhiều hành động tưởng chừng nhỏ như xả rác bừa bãi, chặt phá rừng hay đối xử tàn nhẫn với động vật đều để lại hậu quả lâu dài. Yêu thương vạn vật cũng chính là yêu thương cuộc sống của chính mình, bởi con người là một phần của tự nhiên. Vì vậy, mỗi người cần nâng cao ý thức bảo vệ môi trường, sống hài hòa với thiên nhiên và lan tỏa lối sống nhân ái. Khi biết yêu thương vạn vật, cuộc sống sẽ trở nên tốt đẹp, bền vững và giàu ý nghĩa hơn.
Câu 2 (4.0 điểm): Bài văn khoảng 600 chữ
Đoạn thơ trong bài Bên kia sông Đuống của Hoàng Cầm đã tái hiện sâu sắc sự biến đổi đau thương của quê hương trước và sau chiến tranh, qua đó bộc lộ tình yêu quê hương tha thiết cùng nỗi xót xa của tác giả.
Trước hết, quê hương hiện lên trong kí ức với vẻ đẹp thanh bình, trù phú và đậm đà bản sắc dân tộc. Hình ảnh “lúa nếp thơm nồng” gợi một vùng quê giàu có, ấm no, nơi con người gắn bó với đồng ruộng và hương vị quê nhà. Đặc biệt, “tranh Đông Hồ gà lợn nét tươi trong / màu dân tộc sáng bừng trên giấy điệp” không chỉ là hình ảnh nghệ thuật mà còn là biểu tượng của văn hóa truyền thống. Những nét vẽ mộc mạc, tươi sáng đã góp phần làm nổi bật một quê hương yên bình, giàu giá trị tinh thần. Tất cả tạo nên một bức tranh quê hương vừa đẹp đẽ, vừa gần gũi, thấm đẫm niềm tự hào.
Thế nhưng, chiến tranh đã làm thay đổi tất cả. Chỉ với một câu thơ “quê hương ta từ ngày khủng khiếp”, tác giả đã mở ra một hiện thực đau thương, tang tóc. Hình ảnh “giặc kéo lên ngùn ngụt lửa hung tàn” gợi cảnh tàn phá dữ dội, hủy hoại mọi thứ. Những câu thơ ngắn, dồn dập như “ruộng ta khô / nhà ta cháy” đã diễn tả trực tiếp hậu quả của chiến tranh: sự sống bị bóp nghẹt, mái ấm bị thiêu rụi. Không chỉ cảnh vật mà cả đời sống con người cũng bị đảo lộn, đau thương. Hình ảnh “chó ngộ một đàn / lưỡi dài lê sắc máu” gợi sự tàn bạo, ghê rợn của kẻ thù.
Đặc biệt, tác giả sử dụng những hình ảnh quen thuộc trong tranh Đông Hồ như “đàn lợn âm dương”, “đám cưới chuột” để nói về sự chia lìa, tan tác. Nếu trước đây, những hình ảnh ấy tượng trưng cho sự no đủ, vui tươi thì nay lại trở thành biểu tượng của mất mát, đau thương. Câu hỏi tu từ “bây giờ tan tác về đâu?” như một tiếng kêu xé lòng, thể hiện nỗi đau và sự bàng hoàng trước cảnh quê hương bị tàn phá.
Sự đối lập giữa quá khứ thanh bình và hiện tại khốc liệt đã làm nổi bật nỗi đau chiến tranh, đồng thời khắc sâu tình yêu quê hương của tác giả. Qua đó, đoạn thơ không chỉ phản ánh hiện thực mà còn thể hiện niềm khát khao về một cuộc sống hòa bình, yên ấm.
Tóm lại, bằng giọng thơ giàu cảm xúc và hình ảnh giàu sức gợi, Hoàng Cầm đã khắc họa thành công sự biến đổi của quê hương trước và sau chiến tranh. Đoạn thơ là lời tố cáo chiến tranh tàn khốc, đồng thời là tiếng lòng tha thiết yêu thương quê hương đất nước.
Đề tham khảo giữa kì số 2 SVIP
In bài
Bài 1
Xem hướng dẫn Bình luận (790)
(4 điểm) Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:
TỰ MIỄN
(Tự khuyên mình)
Phiên âm:
Một hữu đông hàn tiều tụy cảnh,
Tương vô xuân noãn đích huy hoàng;
Tai ương bả ngã lai đoàn luyện,
Sử ngã tinh thần cánh khẩn trương.
Dịch nghĩa:
Không có cảnh mùa đông tiêu điều rét mướt,
Sẽ không có mùa xuân ấm áp huy hoàng;
Tai ương rèn luyện ta,
Khiến cho tinh thần ta càng thêm hăng hái.
Dịch thơ:
Ví không có cảnh đông tàn,
Thì đâu có cảnh huy hoàng ngày xuân;
Nghĩ mình trong bước gian truân,
Tai ương rèn luyện tinh thần thêm hăng.
(Thơ Hồ Chí Minh, Cảnh Nguyên và Hồ Văn Sơn biên soạn, trang 380-381)
Câu 1 (0.5 điểm): Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong bài thơ.
Câu 2 (0.5 điểm): Bài thơ được viết theo thể thơ nào?
Câu 3 (1.0 điểm): Xác định và phân tích một biện pháp tu từ trong đoạn thơ sau:
Một hữu đông hàn tiều tụy cảnh,
Tương vô xuân noãn đích huy hoàng;
Câu 4 (1.0 điểm): Tai ương vốn là những điều tiêu cực, song trong bài thơ này, đối với nhân vật trữ tình, tai ương có ý nghĩa gì?
Câu 5 (1.0 điểm): Bài học ý nghĩa nhất anh/chị rút ra từ bài thơ là gì?
Dưới đây là gợi ý trả lời ngắn gọn, đầy đủ ý:
Câu 1 (0.5 điểm):
Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm (kết hợp nghị luận).
Câu 2 (0.5 điểm):
Bài thơ được viết theo thể thơ tứ tuyệt (thất ngôn tứ tuyệt).
Câu 3 (1.0 điểm):
- Biện pháp tu từ: Ẩn dụ (kết hợp với phép đối).
- Phân tích:
- “Mùa đông” → ẩn dụ cho khó khăn, gian khổ.
- “Mùa xuân” → ẩn dụ cho thành công, tươi sáng, hạnh phúc.
- Hai câu thơ sử dụng kết cấu đối lập “đông – xuân”, “tiều tụy – huy hoàng” làm nổi bật quy luật: phải trải qua gian khổ mới đạt được thành công.
→ Tác dụng: Nhấn mạnh ý nghĩa của thử thách trong cuộc sống.
Câu 4 (1.0 điểm):
Trong bài thơ, tai ương không chỉ là điều tiêu cực mà còn có ý nghĩa tích cực:
- Là thử thách rèn luyện con người
- Giúp con người trở nên mạnh mẽ, kiên cường hơn
- Là động lực để tinh thần thêm hăng hái, vững vàng
→ Tai ương được nhìn nhận như một cơ hội để trưởng thành.
Câu 5 (1.0 điểm):
Bài học ý nghĩa nhất:
→ Cần có ý chí, nghị lực vượt qua khó khăn, bởi chính thử thách sẽ giúp con người trưởng thành và đạt tới thành công.
Câu 2 (4.0 điểm): Viết một bài văn có dung lượng khoảng 600 chữ trình bày suy nghĩ của anh/chị về ý nghĩa của những thử thách trong cuộc sống.
Dưới đây là bài làm tham khảo đầy đủ, rõ ý:
Câu 1 (2.0 điểm): Đoạn văn khoảng 200 chữ
Bài thơ Tự miễn của Hồ Chí Minh là lời tự khuyên sâu sắc, thể hiện quan niệm sống tích cực trước khó khăn, thử thách. Mở đầu bài thơ, tác giả sử dụng hình ảnh ẩn dụ “mùa đông” và “mùa xuân” để diễn tả quy luật của cuộc sống: nếu không có “cảnh đông tàn” lạnh lẽo, khắc nghiệt thì cũng không thể có “cảnh huy hoàng ngày xuân” tươi sáng, ấm áp. Qua đó, Người khẳng định gian truân, thử thách chính là tiền đề để con người đạt đến thành công. Hai câu thơ sau tiếp tục nhấn mạnh vai trò của “tai ương” – những điều tưởng chừng tiêu cực nhưng lại có ý nghĩa rèn luyện con người. Chính khó khăn đã giúp con người thêm mạnh mẽ, kiên cường và tinh thần ngày càng vững vàng, hăng hái hơn. Giọng thơ bình dị mà sâu sắc, mang tính triết lí cao nhưng vẫn gần gũi, dễ hiểu. Bài thơ không chỉ là lời tự nhắc nhở bản thân mà còn là bài học chung cho mỗi người: hãy biết đối diện và vượt qua thử thách để trưởng thành và đạt được những giá trị tốt đẹp trong cuộc sống.
Câu 2 (4.0 điểm): Bài văn khoảng 600 chữ
Trong hành trình của cuộc sống, không ai có thể tránh khỏi những khó khăn và thử thách. Tuy nhiên, chính những thử thách ấy lại mang ý nghĩa vô cùng quan trọng, góp phần hình thành và hoàn thiện con người.
Trước hết, thử thách là những khó khăn, trở ngại mà con người phải đối mặt trong cuộc sống. Đó có thể là những thất bại trong học tập, công việc, hay những biến cố bất ngờ. Dù mang đến cảm giác đau đớn và áp lực, thử thách lại chính là “phép thử” để con người nhận ra năng lực, bản lĩnh của mình. Nếu không có thử thách, con người sẽ dễ rơi vào trạng thái tự mãn, yếu đuối và thiếu ý chí vươn lên.
Ý nghĩa lớn nhất của thử thách là giúp con người trưởng thành. Khi đối diện với khó khăn, con người buộc phải suy nghĩ, tìm cách giải quyết và không ngừng nỗ lực. Chính quá trình đó giúp ta rèn luyện ý chí, sự kiên trì và bản lĩnh sống. Những người thành công thường là những người đã từng trải qua nhiều thất bại và biết đứng dậy sau vấp ngã. Thử thách cũng giúp con người hiểu rõ giá trị của thành công, bởi chỉ khi trải qua gian khó, ta mới biết trân trọng những gì mình đạt được.
Không chỉ vậy, thử thách còn là động lực thúc đẩy sự phát triển. Trong học tập và công việc, những khó khăn buộc con người phải sáng tạo, đổi mới và hoàn thiện bản thân. Nếu không có thử thách, xã hội sẽ khó có thể tiến bộ. Thực tế cho thấy, nhiều phát minh, thành tựu lớn lao đều ra đời trong hoàn cảnh khó khăn, khi con người phải tìm cách vượt qua giới hạn của chính mình.
Tuy nhiên, không phải ai cũng có thái độ đúng đắn trước thử thách. Có người dễ dàng nản chí, bỏ cuộc khi gặp khó khăn, từ đó đánh mất cơ hội phát triển bản thân. Điều này cho thấy, điều quan trọng không phải là thử thách lớn hay nhỏ, mà là cách con người đối diện với nó. Nếu có ý chí và niềm tin, thử thách sẽ trở thành cơ hội; ngược lại, nếu sợ hãi và né tránh, thử thách sẽ trở thành rào cản. N
Câu 1 (0.5 điểm):
Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm (kết hợp nghị luận).
Câu 2 (0.5 điểm):
Bài thơ được viết theo thể thơ tứ tuyệt (thất ngôn tứ tuyệt).
Câu 3 (1.0 điểm):
- Biện pháp tu từ: Ẩn dụ (kết hợp với phép đối).
- Phân tích:
- “Mùa đông” → ẩn dụ cho khó khăn, gian khổ.
- “Mùa xuân” → ẩn dụ cho thành công, tươi sáng, hạnh phúc.
- Hai câu thơ sử dụng kết cấu đối lập “đông – xuân”, “tiều tụy – huy hoàng” làm nổi bật quy luật: phải trải qua gian khổ mới đạt được thành công.
→ Tác dụng: Nhấn mạnh ý nghĩa của thử thách trong cuộc sống.
Câu 4 (1.0 điểm):
Trong bài thơ, tai ương không chỉ là điều tiêu cực mà còn có ý nghĩa tích cực:
- Là thử thách rèn luyện con người
- Giúp con người trở nên mạnh mẽ, kiên cường hơn
- Là động lực để tinh thần thêm hăng hái, vững vàng
→ Tai ương được nhìn nhận như một cơ hội để trưởng thành.
Câu 5 (1.0 điểm):
Bài học ý nghĩa nhất:
→ Cần có ý chí, nghị lực vượt qua khó khăn, bởi chính thử thách sẽ giúp con người trưởng thành và đạt tới thành công.
Nhận phản hồi phù hợp với nhu cầu của bạn
Đăng nhập để nhận câu trả lời dựa trên các đoạn chat đã lưu, cũng như tạo hình ảnh và tải lên tệp.
Đăng nhậpĐề tham khảo số 1 SVIP
In bài
Bài 1
Xem hướng dẫn Bình luận (1587)
(4 điểm) Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:
CA SỢI CHỈ
Mẹ tôi là một đoá hoa,
Thân tôi trong sạch, tôi là cái bông.
Xưa tôi yếu ớt vô cùng,
Ai vò cũng đứt, ai rung cũng rời.
Khi tôi đã thành chỉ rồi,
Cũng còn yếu lắm, ăn ngồi không ngon,
Mạnh gì sợi chỉ con con,
Khôn thiêng biết có vuông tròn cho chăng!
Càng dài lại càng mỏng manh,
Thế gian ai sợ chi anh chỉ xoàng!
Nhờ tôi có nhiều đồng bang,
Họp nhau sợi dọc, sợi ngang rất nhiều.
Dệt nên tấm vải mỹ miều,
Đã bền hơn lụa, lại điều hơn da.
Đố ai bứt xé cho ra,
Đó là lực lượng, đó là vẻ vang.
Hỡi ai con cháu Hồng Bàng,
Chúng ta phải biết kết đoàn mau mau.
Yêu nhau xin nhớ lời nhau,
Việt Minh hội ấy mau mau phải vào.
(Thơ Hồ Chí Minh, Cảnh Nguyên và Hồ Văn Sơn biên soạn, trang 73)
Câu 1 (0.5 điểm): Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong bài thơ.
Câu 2 (0.5 điểm): Nhân vật “tôi” trong bài thơ đã trở thành sợi chỉ từ vật gì?
Câu 3 (1.0 điểm): Xác định và phân tích một biện pháp tu từ trong đoạn thơ sau:
Nhờ tôi có nhiều đồng bang,
Họp nhau sợi dọc, sợi ngang rất nhiều.
Dệt nên tấm vải mỹ miều,
Đã bền hơn lụa, lại điều hơn da.
Đố ai bứt xé cho ra,
Đó là lực lượng, đó là vẻ vang.
Câu 4 (1.0 điểm): Sợi chỉ có những đặc tính nào? Theo anh/chị, sức mạnh của sợi chỉ nằm ở đâu?
Câu 5 (1.0 điểm): Bài học ý nghĩa nhất anh/chị rút ra từ bài thơ là gì?
Dưới đây là gợi ý trả lời ngắn gọn, đầy đủ ý cho đề:
Câu 1 (0.5 điểm):
Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm (kết hợp với tự sự và nghị luận).
Câu 2 (0.5 điểm):
Nhân vật “tôi” (sợi chỉ) được làm từ cái bông (bông vải).
Câu 3 (1.0 điểm):
- Biện pháp tu từ: Ẩn dụ (kết hợp với điệp và liệt kê).
- Phân tích:
- “Sợi dọc, sợi ngang” → ẩn dụ cho nhiều cá nhân trong xã hội.
- “Dệt nên tấm vải” → ẩn dụ cho sự đoàn kết tạo nên sức mạnh tập thể.
- Tác dụng: Nhấn mạnh khi nhiều cá nhân đoàn kết lại sẽ tạo nên sức mạnh to lớn, bền vững, không gì phá vỡ được.
Câu 4 (1.0 điểm):
- Đặc tính của sợi chỉ:
- Ban đầu yếu ớt, dễ đứt, mỏng manh
- Càng dài càng yếu nếu đứng riêng lẻ
- Khi liên kết lại thì trở nên bền chắc, mạnh mẽ
- Sức mạnh nằm ở:
→ Sự đoàn kết, gắn bó với nhau (nhiều sợi hợp lại thành tấm vải bền chắc).
Câu 5 (1.0 điểm):
Bài học ý nghĩa nhất:
→ Con người cần đoàn kết, gắn bó với nhau để tạo nên sức mạnh lớn lao. Cá nhân riêng lẻ có thể yếu, nhưng khi hợp lực sẽ vượt qua mọi khó khăn, thử thách.
Câu 1 (2.0 điểm): Viết đoạn văn khoảng 200 chữ phân tích bài thơ Ca sợi chỉ của Hồ Chí Minh.
Câu 2 (4.0 điểm): Viết một bài văn có dung lượng khoảng 600 chữ trình bày suy nghĩ của anh/chị về vai trò của sự đoàn kết.
Đề tham khảo số 1 SVIP
In bài
Bài 1
Xem hướng dẫn Bình luận (1587)
(4 điểm) Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:
CA SỢI CHỈ
Mẹ tôi là một đoá hoa,
Thân tôi trong sạch, tôi là cái bông.
Xưa tôi yếu ớt vô cùng,
Ai vò cũng đứt, ai rung cũng rời.
Khi tôi đã thành chỉ rồi,
Cũng còn yếu lắm, ăn ngồi không ngon,
Mạnh gì sợi chỉ con con,
Khôn thiêng biết có vuông tròn cho chăng!
Càng dài lại càng mỏng manh,
Thế gian ai sợ chi anh chỉ xoàng!
Nhờ tôi có nhiều đồng bang,
Họp nhau sợi dọc, sợi ngang rất nhiều.
Dệt nên tấm vải mỹ miều,
Đã bền hơn lụa, lại điều hơn da.
Đố ai bứt xé cho ra,
Đó là lực lượng, đó là vẻ vang.
Hỡi ai con cháu Hồng Bàng,
Chúng ta phải biết kết đoàn mau mau.
Yêu nhau xin nhớ lời nhau,
Việt Minh hội ấy mau mau phải vào.
(Thơ Hồ Chí Minh, Cảnh Nguyên và Hồ Văn Sơn biên soạn, trang 73)
Câu 1 (0.5 điểm): Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong bài thơ.
Câu 2 (0.5 điểm): Nhân vật “tôi” trong bài thơ đã trở thành sợi chỉ từ vật gì?
Câu 3 (1.0 điểm): Xác định và phân tích một biện pháp tu từ trong đoạn thơ sau:
Nhờ tôi có nhiều đồng bang,
Họp nhau sợi dọc, sợi ngang rất nhiều.
Dệt nên tấm vải mỹ miều,
Đã bền hơn lụa, lại điều hơn da.
Đố ai bứt xé cho ra,
Đó là lực lượng, đó là vẻ vang.
Câu 4 (1.0 điểm): Sợi chỉ có những đặc tính nào? Theo anh/chị, sức mạnh của sợi chỉ nằm ở đâu?
Câu 5 (1.0 điểm): Bài học ý nghĩa nhất anh/chị rút ra từ bài thơ là gì?
Dưới đây là gợi ý trả lời ngắn gọn, đầy đủ ý cho đề:
Câu 1 (0.5 điểm):
Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm (kết hợp với tự sự và nghị luận).
Câu 2 (0.5 điểm):
Nhân vật “tôi” (sợi chỉ) được làm từ cái bông (bông vải).
Câu 3 (1.0 điểm):
Biện pháp tu từ: Ẩn dụ (kết hợp với điệp và liệt kê).
Phân tích:
“Sợi dọc, sợi ngang” → ẩn dụ cho nhiều cá nhân trong xã hội.
“Dệt nên tấm vải” → ẩn dụ cho sự đoàn kết tạo nên sức mạnh tập thể.
Tác dụng: Nhấn mạnh khi nhiều cá nhân đoàn kết lại sẽ tạo nên sức mạnh to lớn, bền vững, không gì phá vỡ được.
Câu 4 (1.0 điểm):
Đặc tính của sợi chỉ:
Ban đầu yếu ớt, dễ đứt, mỏng manh
Càng dài càng yếu nếu đứng riêng lẻ
Khi liên kết lại thì trở nên bền chắc, mạnh mẽ
Sức mạnh nằm ở:
→ Sự đoàn kết, gắn bó với nhau (nhiều sợi hợp lại thành tấm vải bền chắc).
Câu 5 (1.0 điểm):
Bài học ý nghĩa nhất:
→ Con người cần đoàn kết, gắn bó với nhau để tạo nên sức mạnh lớn lao. Cá nhân riêng lẻ có thể yếu, nhưng khi hợp lực sẽ vượt qua mọi khó khăn, thử thách
Dưới đây là bài làm tham khảo đầy đủ cho phần làm văn:
Câu 1 (2.0 điểm): Viết đoạn văn khoảng 200 chữ
Bài thơ Ca sợi chỉ của Hồ Chí Minh là một tác phẩm giàu ý nghĩa giáo dục, sử dụng hình ảnh giản dị mà sâu sắc để nói về sức mạnh của sự đoàn kết. Hình tượng “sợi chỉ” được xây dựng qua quá trình phát triển từ cái bông mềm yếu, dễ đứt gãy đến khi trở thành sợi chỉ vẫn còn mỏng manh, nhỏ bé. Qua đó, tác giả khẳng định một cá nhân riêng lẻ thường yếu ớt, khó tạo nên giá trị lớn. Tuy nhiên, khi nhiều sợi chỉ “họp nhau sợi dọc, sợi ngang”, chúng có thể dệt nên “tấm vải mỹ miều” bền chắc, không gì phá vỡ được. Biện pháp ẩn dụ được sử dụng xuyên suốt bài thơ đã làm nổi bật chân lí: sức mạnh tập thể luôn vượt trội hơn cá nhân đơn lẻ. Không chỉ dừng lại ở bài học nhận thức, bài thơ còn mang ý nghĩa kêu gọi, thức tỉnh tinh thần đoàn kết dân tộc, đặc biệt trong bối cảnh cách mạng. Với giọng điệu mộc mạc, gần gũi, bài thơ đã truyền tải một thông điệp sâu sắc: mỗi người cần biết gắn bó, chung sức để tạo nên sức mạnh lớn lao cho cộng đồng và đất nước.
Câu 2 (4.0 điểm): Bài văn khoảng 600 chữ
Trong cuộc sống, không ai có thể tồn tại và phát triển một cách trọn vẹn nếu t
Câu 1 (2.0 điểm): Viết đoạn văn khoảng 200 chữ phân tích bài thơ Ca sợi chỉ của Hồ Chí Minh. Câu 2 (4.0 điểm): Viết một bài văn có dung lượng khoảng 600 chữ trình bày suy nghĩ của anh/chị về vai trò của sự đoàn kết.
Dưới đây là bài làm tham khảo rõ ràng, đúng yêu cầu:
Câu 1 (2.0 điểm): Đoạn văn khoảng 200 chữ
Bài thơ Ca sợi chỉ của Hồ Chí Minh là một tác phẩm giàu tính giáo dục, thể hiện sâu sắc tư tưởng về sức mạnh của sự đoàn kết. Tác giả đã xây dựng hình ảnh “sợi chỉ” qua quá trình biến đổi từ cái bông mềm yếu, dễ đứt gãy đến khi trở thành sợi chỉ vẫn còn mong manh, nhỏ bé. Qua đó, bài thơ nhấn mạnh rằng một cá nhân riêng lẻ thường yếu ớt, khó làm nên việc lớn. Tuy nhiên, khi nhiều sợi chỉ “họp nhau sợi dọc, sợi ngang”, chúng có thể dệt nên “tấm vải mỹ miều” bền chắc, không gì có thể phá vỡ. Biện pháp ẩn dụ được sử dụng xuyên suốt đã làm nổi bật chân lí giản dị mà sâu sắc: sức mạnh của tập thể luôn lớn hơn sức mạnh của từng cá nhân đơn lẻ. Không chỉ dừng lại ở việc phản ánh quy luật của tự nhiên và xã hội, bài thơ còn mang ý nghĩa kêu gọi con người biết đoàn kết, gắn bó với nhau. Với giọng điệu mộc mạc, gần gũi, tác phẩm đã truyền tải thông điệp: đoàn kết là yếu tố quyết định tạo nên sức mạnh và thành công.
Câu 2 (4.0 điểm): Bài văn khoảng 600 chữ
Trong cuộc sống, con người không thể tồn tại tách biệt mà luôn gắn bó với cộng đồng. Chính vì vậy, sự đoàn kết giữ vai trò vô cùng quan trọng, là nền tảng tạo nên sức mạnh và sự phát triển bền vững của xã hội.
Đoàn kết là sự gắn bó, hợp tác và đồng lòng giữa các cá nhân trong một tập thể nhằm hướng tới mục tiêu chung. Khi con người đoàn kết, họ biết đặt lợi ích chung lên trên lợi ích cá nhân, cùng nhau chia sẻ khó khăn và hỗ trợ nhau phát triển. Một cá nhân dù tài giỏi đến đâu cũng không thể làm nên tất cả, nhưng một tập thể đoàn kết sẽ tạo ra sức mạnh to lớn, giúp đạt được những thành tựu mà cá nhân riêng lẻ không thể thực hiện.
Trong thực tiễn, vai trò của đoàn kết được thể hiện rõ ràng trong nhiều lĩnh vực. Trong học tập, tinh thần đoàn kết giúp học sinh hỗ trợ nhau, cùng tiến bộ và xây dựng môi trường học tập tích cực. Trong công việc, sự hợp tác và đoàn kết giúp nâng cao hiệu quả, tạo ra những thành quả lớn. Đặc biệt, trong lịch sử dân tộc, đoàn kết chính là sức mạnh giúp đất nước vượt qua những thử thách khắc nghiệt. Nhờ tinh thần đồng lòng, nhân dân ta đã chiến thắng nhiều kẻ thù xâm lược, bảo vệ độc lập và chủ quyền dân tộc.
Tuy nhiên, trong xã hội hiện nay vẫn tồn tại những biểu hiện của lối sống ích kỉ, cá nhân chủ nghĩa, làm suy giảm tinh thần đoàn kết. Một số người chỉ quan tâm đến lợi ích riêng mà không nghĩ đến tập thể, gây ra sự chia rẽ và mâu thuẫn. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến hiệu quả công việc mà còn kìm hãm sự phát triển chung.
Vì vậy, mỗi người cần nhận thức rõ vai trò của đoàn kết để rèn luyện tinh thần hợp tác, biết lắng nghe và tôn trọng người khác. Đối với học sinh, việc xây dựng tinh thần đoàn kết có thể bắt đầu từ những hành động nhỏ như giúp đỡ bạn bè, tham gia hoạt động tập thể và giữ gìn sự hòa thuận trong lớp học.
Tóm lại, đoàn kết là sức mạnh vô cùng to lớn, giúp con người vượt qua khó khăn và đạt được thành công. Mỗi chúng ta cần ý thức rõ điều đó để góp phần xây dựng một cộng đồng ngày càng gắn bó, vững mạnh và phát triển.
Đề tham khảo số 3 SVIP
In bài
Bài 1
Xem hướng dẫn Bình luận (515)
(4 điểm) Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:
NÊN BỊ GAI ĐÂM
(1) Núi lửa nào hay mình làm đau trái đất. Sóng thần nào hay mình làm đau những đại dương. Bão tố nào hay mình làm đau những cánh rừng. Đá ghềnh nào hay mình làm tổn thương những dòng suối. Mỏ neo níu giữ con thuyền đâu hay đã làm rách tướp những lòng sông.
(2) Trái rụng đâu hay mình làm đau lòng vườn. Nắng chói đâu hay mình làm đau những giọt sương đậu hờ trên mép lá. Bụi bay đâu hay mình làm đau những làn hương. Con ong đâu hay tiếng đập cánh vụng về làm giật mình nụ hoa út ít. Lá rơi nào hay mình làm tổn thương giấc mơ của cánh chuồn kim thiêm thiếp sau ngọn cỏ góc ao.
(3) Tiếng chuông rền làm tổn thương hoàng hôn. Bước chân mau làm tổn thương những con đường. Gót giày khua làm tổn thương lối ngõ. Nếp áo nhàu làm tổn thương bao ấp iu của gió. Vệt lá lăn làm tổn thương thảm rêu nhung ẩm ướt bên thềm.
(4) Ngòi bút sắc làm đau trang giấy. Nét mực hoen làm đau con chữ gầy. Câu thơ suông làm tổn thương ánh đèn tri kỉ. Giọng ca trơn làm tổn thương điệu nhạc say đắm. Ngón tay bấm bâng quơ làm tổn thương bao âm giai ẩn trong mỗi phím đàn.
(5) Lần lỗi hẹn làm đau điểm hẹn. Cái bắt tay ơ hờ làm đau nhịp tim sâu. Nụ cười tắt mau làm tổn thương những thắc thỏm mong cầu. Tiếng thở dài làm tổn thương ánh nhìn ngân ngấn. Thoáng chau mày làm đau giọt mồ hôi lau vội lúc cuối ngày.
(6) Thế giới cần nâng niu quá đỗi. Ta sống đời lại thô tháp làm sao. Ta làm tổn thương những dòng sông. Ta làm tổn thương những mặt đầm. Ta làm tổn thương những mảnh vườn. Ta làm tổn thương những mùa hoa trái. Ta làm tổn thương những bình minh yên ả. Ta làm tổn thương những canh khuya trong vắng. Ta làm đau những niềm người quá đỗi mong manh…
(7) Mặt đất ngàn đời quen tha thứ. Đại dương bao la quen độ lượng. Cánh rừng mênh mông quen trầm mặc. Những dòng sông quen chảy xuôi. Những hồ đầm quen nín lặng. Những nẻo đường quen nhẫn nhịn. Những góc vườn quen che giấu. Những thảm rêu vốn không biết dỗi hờn. Những đoá hoa không bao giờ chì chiết. Những giấc mơ chỉ một mực bao dung. Những yêu thương không bao giờ trả đũa…
(8) Và ta cứ yên chí đi qua thế giới này với bước chân quen xéo lên cỏ hoa. Thỉnh thoảng bàn chân nên bị gai đâm, để ta được giật mình: tổn thương là rỉ máu.
(Chu Văn Sơn)
Câu 1 (0.5 điểm): Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong văn bản.
Câu 2 (0.5 điểm): Nêu nội dung của văn bản trên.
Câu 3 (1.0 điểm): Xác định và phân tích một biện pháp tu từ trong đoạn (7).
Câu 4 (1.0 điểm): Trong câu văn: “Và ta cứ yên chí đi qua thế giới này với bước chân quen xéo lên cỏ hoa. Thỉnh thoảng bàn chân nên bị gai đâm, để ta được giật mình: tổn thương là rỉ máu.” Vì sao tác giả lại nói “Thỉnh thoảng bàn chân nên bị gai đâm”?
Câu 5 (1.0 điểm): Bài học ý nghĩa nhất anh/chị rút ra từ văn bản là gì?
Dưới đây là gợi ý trả lời ngắn gọn, đầy đủ ý:
Câu 1 (0.5 điểm):
Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận (kết hợp biểu cảm).
Câu 2 (0.5 điểm):
Nội dung:
Văn bản thể hiện sự suy ngẫm về việc con người vô tình gây ra những tổn thương cho thiên nhiên, sự vật và cả con người xung quanh. Qua đó, tác giả nhắc nhở chúng ta cần sống tinh tế, biết trân trọng, yêu thương và hạn chế gây tổn thương cho mọi thứ trong cuộc sống.
Câu 3 (1.0 điểm):
- Biện pháp tu từ: Điệp cấu trúc kết hợp với liệt kê.
- Biểu hiện: Lặp lại cấu trúc “Những… quen…” trong đoạn (7).
- Phân tích:
- Nhấn mạnh sự bao dung, nhẫn nhịn của thiên nhiên và cuộc sống.
- Làm nổi bật thực tế: mọi thứ xung quanh luôn âm thầm chịu đựng những tổn thương do con người gây ra.
- Tăng sức gợi cảm, tạo nhịp điệu và chiều sâu cảm xúc cho đoạn văn.
Câu 4 (1.0 điểm):
Tác giả nói “Thỉnh thoảng bàn chân nên bị gai đâm” vì:
- Con người thường vô tâm, không nhận ra những tổn thương mình gây ra.
- “Bị gai đâm” là ẩn dụ cho việc trải qua đau đớn, va vấp.
- Qua đó giúp con người “giật mình”, biết cảm nhận nỗi đau, từ đó sống cẩn trọng, yêu thương và có trách nhiệm hơn.
→ Ý nghĩa: Đôi khi cần trải nghiệm đau đớn để biết trân trọng và tránh làm tổn thương người khác.
Câu 5 (1.0 điểm):
Bài học ý nghĩa nhất:
→ Con người cần sống tinh tế, biết yêu thương và có ý thức bảo vệ, nâng niu mọi thứ xung quanh, từ thiên nhiên đến con người. Đừng vô tâm gây tổn thương, bởi mỗi hành động nhỏ đều có thể để lại những “vết thương” không dễ nhận ra.
Câu 1 (2.0 điểm):
Viết đoạn văn khoảng 200 chữ trình bày suy nghĩ của anh/chị về vấn đề con người nên biết yêu thương vạn vật.
Câu 2 (4.0 điểm):
Viết một bài văn có dung lượng khoảng 600 chữ phân tích đoạn thơ sau để thấy sự biến đổi của quê hương trước và sau chiến tranh.
BÊN KIA SÔNG ĐUỐNG
Bên kia sông Đuống
Quê hương ta lúa nếp thơm nồng
Tranh Đông Hồ gà lợn nét tươi trong
Màu dân tộc sáng bừng trên giấy điệp
Quê hương ta từ ngày khủng khiếp
Giặc kéo lên ngùn ngụt lửa hung tàn
Ruộng ta khô
Nhà ta cháy
Chó ngộ một đàn
Lưỡi dài lê sắc máu
Kiệt cùng ngõ thẳm bờ hoang
Mẹ con đàn lợn âm dương
Chia lìa trăm ngả
Đám cưới chuột đang tưng bừng rộn rã
Bây giờ tan tác về đâu?
Dưới đây là bài làm tham khảo đầy đủ, rõ ý:
Câu 1 (2.0 điểm): Đoạn văn khoảng 200 chữ
Con người sống trong thế giới không chỉ có đồng loại mà còn có thiên nhiên và muôn loài xung quanh, vì vậy việc biết yêu thương vạn vật là điều vô cùng cần thiết. Yêu thương vạn vật không chỉ là sự trân trọng cây cối, động vật mà còn là ý thức giữ gìn môi trường sống và cư xử nhẹ nhàng với thế giới quanh mình. Khi con người biết yêu thương, họ sẽ sống chậm lại, tinh tế hơn, biết lắng nghe và hạn chế gây tổn thương dù là nhỏ nhất. Ngược lại, sự vô tâm, thô ráp có thể khiến thiên nhiên bị tàn phá, môi trường bị ô nhiễm và chính đời sống con người cũng bị ảnh hưởng. Thực tế cho thấy, nhiều hành động tưởng chừng nhỏ như xả rác bừa bãi, chặt phá rừng hay đối xử tàn nhẫn với động vật đều để lại hậu quả lâu dài. Yêu thương vạn vật cũng chính là yêu thương cuộc sống của chính mình, bởi con người là một phần của tự nhiên. Vì vậy, mỗi người cần nâng cao ý thức bảo vệ môi trường, sống hài hòa với thiên nhiên và lan tỏa lối sống nhân ái. Khi biết yêu thương vạn vật, cuộc sống sẽ trở nên tốt đẹp, bền vững và giàu ý nghĩa hơn.
Câu 2 (4.0 điểm): Bài văn khoảng 600 chữ
Đoạn thơ trong bài Bên kia sông Đuống của Hoàng Cầm đã tái hiện sâu sắc sự biến đổi đau thương của quê hương trước và sau chiến tranh, qua đó bộc lộ tình yêu quê hương tha thiết cùng nỗi xót xa của tác giả.
Trước hết, quê hương hiện lên trong kí ức với vẻ đẹp thanh bình, trù phú và đậm đà bản sắc dân tộc. Hình ảnh “lúa nếp thơm nồng” gợi một vùng quê giàu có, ấm no, nơi con người gắn bó với đồng ruộng và hương vị quê nhà. Đặc biệt, “tranh Đông Hồ gà lợn nét tươi trong / màu dân tộc sáng bừng trên giấy điệp” không chỉ là hình ảnh nghệ thuật mà còn là biểu tượng của văn hóa truyền thống. Những nét vẽ mộc mạc, tươi sáng đã góp phần làm nổi bật một quê hương yên bình, giàu giá trị tinh thần. Tất cả tạo nên một bức tranh quê hương vừa đẹp đẽ, vừa gần gũi, thấm đẫm niềm tự hào.
Thế nhưng, chiến tranh đã làm thay đổi tất cả. Chỉ với một câu thơ “quê hương ta từ ngày khủng khiếp”, tác giả đã mở ra một hiện thực đau thương, tang tóc. Hình ảnh “giặc kéo lên ngùn ngụt lửa hung tàn” gợi cảnh tàn phá dữ dội, hủy hoại mọi thứ. Những câu thơ ngắn, dồn dập như “ruộng ta khô / nhà ta cháy” đã diễn tả trực tiếp hậu quả của chiến tranh: sự sống bị bóp nghẹt, mái ấm bị thiêu rụi. Không chỉ cảnh vật mà cả đời sống con người cũng bị đảo lộn, đau thương. Hình ảnh “chó ngộ một đàn / lưỡi dài lê sắc máu” gợi sự tàn bạo, ghê rợn của kẻ thù.
Nhận phản hồi phù hợp với nhu cầu của bạn
Đăng nhập để nhận câu trả lời dựa trên các đoạn chat đã lưu, cũng như tạo hình ảnh và tải lên tệp.
Đăng nhậpĐề tham khảo số 1 SVIP
In bài
Bài 1
Xem hướng dẫn Bình luận (1587)
(4 điểm) Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:
CA SỢI CHỈ
Mẹ tôi là một đoá hoa,
Thân tôi trong sạch, tôi là cái bông.
Xưa tôi yếu ớt vô cùng,
Ai vò cũng đứt, ai rung cũng rời.
Khi tôi đã thành chỉ rồi,
Cũng còn yếu lắm, ăn ngồi không ngon,
Mạnh gì sợi chỉ con con,
Khôn thiêng biết có vuông tròn cho chăng!
Càng dài lại càng mỏng manh,
Thế gian ai sợ chi anh chỉ xoàng!
Nhờ tôi có nhiều đồng bang,
Họp nhau sợi dọc, sợi ngang rất nhiều.
Dệt nên tấm vải mỹ miều,
Đã bền hơn lụa, lại điều hơn da.
Đố ai bứt xé cho ra,
Đó là lực lượng, đó là vẻ vang.
Hỡi ai con cháu Hồng Bàng,
Chúng ta phải biết kết đoàn mau mau.
Yêu nhau xin nhớ lời nhau,
Việt Minh hội ấy mau mau phải vào.
(Thơ Hồ Chí Minh, Cảnh Nguyên và Hồ Văn Sơn biên soạn, trang 73)
Câu 1 (0.5 điểm): Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong bài thơ.
Câu 2 (0.5 điểm): Nhân vật “tôi” trong bài thơ đã trở thành sợi chỉ từ vật gì?
Câu 3 (1.0 điểm): Xác định và phân tích một biện pháp tu từ trong đoạn thơ sau:
Nhờ tôi có nhiều đồng bang,
Họp nhau sợi dọc, sợi ngang rất nhiều.
Dệt nên tấm vải mỹ miều,
Đã bền hơn lụa, lại điều hơn da.
Đố ai bứt xé cho ra,
Đó là lực lượng, đó là vẻ vang.
Câu 4 (1.0 điểm): Sợi chỉ có những đặc tính nào? Theo anh/chị, sức mạnh của sợi chỉ nằm ở đâu?
Câu 5 (1.0 điểm): Bài học ý nghĩa nhất anh/chị rút ra từ bài thơ là gì?
Dưới đây là gợi ý trả lời ngắn gọn, đầy đủ ý cho đề:
Câu 1 (0.5 điểm):
Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm (kết hợp với tự sự và nghị luận).
Câu 2 (0.5 điểm):
Nhân vật “tôi” (sợi chỉ) được làm từ cái bông (bông vải).
Câu 3 (1.0 điểm):
- Biện pháp tu từ: Ẩn dụ (kết hợp với điệp và liệt kê).
- Phân tích:
- “Sợi dọc, sợi ngang” → ẩn dụ cho nhiều cá nhân trong xã hội.
- “Dệt nên tấm vải” → ẩn dụ cho sự đoàn kết tạo nên sức mạnh tập thể.
- Tác dụng: Nhấn mạnh khi nhiều cá nhân đoàn kết lại sẽ tạo nên sức mạnh to lớn, bền vững, không gì phá vỡ được.
Câu 4 (1.0 điểm):
- Đặc tính của sợi chỉ:
- Ban đầu yếu ớt, dễ đứt, mỏng manh
- Càng dài càng yếu nếu đứng riêng lẻ
- Khi liên kết lại thì trở nên bền chắc, mạnh mẽ
- Sức mạnh nằm ở:
→ Sự đoàn kết, gắn bó với nhau (nhiều sợi hợp lại thành tấm vải bền chắc).
Câu 5 (1.0 điểm):
Bài học ý nghĩa nhất:
→ Con người cần đoàn kết, gắn bó với nhau để tạo nên sức mạnh lớn lao. Cá nhân riêng lẻ có thể yếu, nhưng khi hợp lực sẽ vượt qua mọi khó khăn, thử thách.
Câu 1 (2.0 điểm): Viết đoạn văn khoảng 200 chữ phân tích bài thơ Ca sợi chỉ của Hồ Chí Minh.
Câu 2 (4.0 điểm): Viết một bài văn có dung lượng khoảng 600 chữ trình bày suy nghĩ của anh/chị về vai trò của sự đoàn kết.
Đề tham khảo số 1 SVIP
In bài
Bài 1
Xem hướng dẫn Bình luận (1587)
(4 điểm) Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:
CA SỢI CHỈ
Mẹ tôi là một đoá hoa,
Thân tôi trong sạch, tôi là cái bông.
Xưa tôi yếu ớt vô cùng,
Ai vò cũng đứt, ai rung cũng rời.
Khi tôi đã thành chỉ rồi,
Cũng còn yếu lắm, ăn ngồi không ngon,
Mạnh gì sợi chỉ con con,
Khôn thiêng biết có vuông tròn cho chăng!
Càng dài lại càng mỏng manh,
Thế gian ai sợ chi anh chỉ xoàng!
Nhờ tôi có nhiều đồng bang,
Họp nhau sợi dọc, sợi ngang rất nhiều.
Dệt nên tấm vải mỹ miều,
Đã bền hơn lụa, lại điều hơn da.
Đố ai bứt xé cho ra,
Đó là lực lượng, đó là vẻ vang.
Hỡi ai con cháu Hồng Bàng,
Chúng ta phải biết kết đoàn mau mau.
Yêu nhau xin nhớ lời nhau,
Việt Minh hội ấy mau mau phải vào.
(Thơ Hồ Chí Minh, Cảnh Nguyên và Hồ Văn Sơn biên soạn, trang 73)
Câu 1 (0.5 điểm): Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong bài thơ.
Câu 2 (0.5 điểm): Nhân vật “tôi” trong bài thơ đã trở thành sợi chỉ từ vật gì?
Câu 3 (1.0 điểm): Xác định và phân tích một biện pháp tu từ trong đoạn thơ sau:
Nhờ tôi có nhiều đồng bang,
Họp nhau sợi dọc, sợi ngang rất nhiều.
Dệt nên tấm vải mỹ miều,
Đã bền hơn lụa, lại điều hơn da.
Đố ai bứt xé cho ra,
Đó là lực lượng, đó là vẻ vang.
Câu 4 (1.0 điểm): Sợi chỉ có những đặc tính nào? Theo anh/chị, sức mạnh của sợi chỉ nằm ở đâu?
Câu 5 (1.0 điểm): Bài học ý nghĩa nhất anh/chị rút ra từ bài thơ là gì?
Dưới đây là gợi ý trả lời ngắn gọn, đầy đủ ý cho đề:
Câu 1 (0.5 điểm):
Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm (kết hợp với tự sự và nghị luận).
Câu 2 (0.5 điểm):
Nhân vật “tôi” (sợi chỉ) được làm từ cái bông (bông vải).
Câu 3 (1.0 điểm):
Biện pháp tu từ: Ẩn dụ (kết hợp với điệp và liệt kê).
Phân tích:
“Sợi dọc, sợi ngang” → ẩn dụ cho nhiều cá nhân trong xã hội.
“Dệt nên tấm vải” → ẩn dụ cho sự đoàn kết tạo nên sức mạnh tập thể.
Tác dụng: Nhấn mạnh khi nhiều cá nhân đoàn kết lại sẽ tạo nên sức mạnh to lớn, bền vững, không gì phá vỡ được.
Câu 4 (1.0 điểm):
Đặc tính của sợi chỉ:
Ban đầu yếu ớt, dễ đứt, mỏng manh
Càng dài càng yếu nếu đứng riêng lẻ
Khi liên kết lại thì trở nên bền chắc, mạnh mẽ
Sức mạnh nằm ở:
→ Sự đoàn kết, gắn bó với nhau (nhiều sợi hợp lại thành tấm vải bền chắc).
Câu 5 (1.0 điểm):
Bài học ý nghĩa nhất:
→ Con người cần đoàn kết, gắn bó với nhau để tạo nên sức mạnh lớn lao. Cá nhân riêng lẻ có thể yếu, nhưng khi hợp lực sẽ vượt qua mọi khó khăn, thử thách
Dưới đây là bài làm tham khảo đầy đủ cho phần làm văn:
Câu 1 (2.0 điểm): Viết đoạn văn khoảng 200 chữ
Bài thơ Ca sợi chỉ của Hồ Chí Minh là một tác phẩm giàu ý nghĩa giáo dục, sử dụng hình ảnh giản dị mà sâu sắc để nói về sức mạnh của sự đoàn kết. Hình tượng “sợi chỉ” được xây dựng qua quá trình phát triển từ cái bông mềm yếu, dễ đứt gãy đến khi trở thành sợi chỉ vẫn còn mỏng manh, nhỏ bé. Qua đó, tác giả khẳng định một cá nhân riêng lẻ thường yếu ớt, khó tạo nên giá trị lớn. Tuy nhiên, khi nhiều sợi chỉ “họp nhau sợi dọc, sợi ngang”, chúng có thể dệt nên “tấm vải mỹ miều” bền chắc, không gì phá vỡ được. Biện pháp ẩn dụ được sử dụng xuyên suốt bài thơ đã làm nổi bật chân lí: sức mạnh tập thể luôn vượt trội hơn cá nhân đơn lẻ. Không chỉ dừng lại ở bài học nhận thức, bài thơ còn mang ý nghĩa kêu gọi, thức tỉnh tinh thần đoàn kết dân tộc, đặc biệt trong bối cảnh cách mạng. Với giọng điệu mộc mạc, gần gũi, bài thơ đã truyền tải một thông điệp sâu sắc: mỗi người cần biết gắn bó, chung sức để tạo nên sức mạnh lớn lao cho cộng đồng và đất nước.
Câu 2 (4.0 điểm): Bài văn khoảng 600 chữ
Trong cuộc sống, không ai có thể tồn tại và phát triển một cách trọn vẹn nếu t
Câu 1 (2.0 điểm): Viết đoạn văn khoảng 200 chữ phân tích bài thơ Ca sợi chỉ của Hồ Chí Minh. Câu 2 (4.0 điểm): Viết một bài văn có dung lượng khoảng 600 chữ trình bày suy nghĩ của anh/chị về vai trò của sự đoàn kết.
Dưới đây là bài làm tham khảo rõ ràng, đúng yêu cầu:
Câu 1 (2.0 điểm): Đoạn văn khoảng 200 chữ
Bài thơ Ca sợi chỉ của Hồ Chí Minh là một tác phẩm giàu tính giáo dục, thể hiện sâu sắc tư tưởng về sức mạnh của sự đoàn kết. Tác giả đã xây dựng hình ảnh “sợi chỉ” qua quá trình biến đổi từ cái bông mềm yếu, dễ đứt gãy đến khi trở thành sợi chỉ vẫn còn mong manh, nhỏ bé. Qua đó, bài thơ nhấn mạnh rằng một cá nhân riêng lẻ thường yếu ớt, khó làm nên việc lớn. Tuy nhiên, khi nhiều sợi chỉ “họp nhau sợi dọc, sợi ngang”, chúng có thể dệt nên “tấm vải mỹ miều” bền chắc, không gì có thể phá vỡ. Biện pháp ẩn dụ được sử dụng xuyên suốt đã làm nổi bật chân lí giản dị mà sâu sắc: sức mạnh của tập thể luôn lớn hơn sức mạnh của từng cá nhân đơn lẻ. Không chỉ dừng lại ở việc phản ánh quy luật của tự nhiên và xã hội, bài thơ còn mang ý nghĩa kêu gọi con người biết đoàn kết, gắn bó với nhau. Với giọng điệu mộc mạc, gần gũi, tác phẩm đã truyền tải thông điệp: đoàn kết là yếu tố quyết định tạo nên sức mạnh và thành công.
Câu 2 (4.0 điểm): Bài văn khoảng 600 chữ
Trong cuộc sống, con người không thể tồn tại tách biệt mà luôn gắn bó với cộng đồng. Chính vì vậy, sự đoàn kết giữ vai trò vô cùng quan trọng, là nền tảng tạo nên sức mạnh và sự phát triển bền vững của xã hội.
Đoàn kết là sự gắn bó, hợp tác và đồng lòng giữa các cá nhân trong một tập thể nhằm hướng tới mục tiêu chung. Khi con người đoàn kết, họ biết đặt lợi ích chung lên trên lợi ích cá nhân, cùng nhau chia sẻ khó khăn và hỗ trợ nhau phát triển. Một cá nhân dù tài giỏi đến đâu cũng không thể làm nên tất cả, nhưng một tập thể đoàn kết sẽ tạo ra sức mạnh to lớn, giúp đạt được những thành tựu mà cá nhân riêng lẻ không thể thực hiện.
Trong thực tiễn, vai trò của đoàn kết được thể hiện rõ ràng trong nhiều lĩnh vực. Trong học tập, tinh thần đoàn kết giúp học sinh hỗ trợ nhau, cùng tiến bộ và xây dựng môi trường học tập tích cực. Trong công việc, sự hợp tác và đoàn kết giúp nâng cao hiệu quả, tạo ra những thành quả lớn. Đặc biệt, trong lịch sử dân tộc, đoàn kết chính là sức mạnh giúp đất nước vượt qua những thử thách khắc nghiệt. Nhờ tinh thần đồng lòng, nhân dân ta đã chiến thắng nhiều kẻ thù xâm lược, bảo vệ độc lập và chủ quyền dân tộc.
Tuy nhiên, trong xã hội hiện nay vẫn tồn tại những biểu hiện của lối sống ích kỉ, cá nhân chủ nghĩa, làm suy giảm tinh thần đoàn kết. Một số người chỉ quan tâm đến lợi ích riêng mà không nghĩ đến tập thể, gây ra sự chia rẽ và mâu thuẫn. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến hiệu quả công việc mà còn kìm hãm sự phát triển chung.
Vì vậy, mỗi người cần nhận thức rõ vai trò của đoàn kết để rèn luyện tinh thần hợp tác, biết lắng nghe và tôn trọng người khác. Đối với học sinh, việc xây dựng tinh thần đoàn kết có thể bắt đầu từ những hành động nhỏ như giúp đỡ bạn bè, tham gia hoạt động tập thể và giữ gìn sự hòa thuận trong lớp học.
Tóm lại, đoàn kết là sức mạnh vô cùng to lớn, giúp con người vượt qua khó khăn và đạt được thành công. Mỗi chúng ta cần ý thức rõ điều đó để góp phần xây dựng một cộng đồng ngày càng gắn bó, vững mạnh và phát triển.
Đề tham khảo số 3 SVIP
In bài
Bài 1
Xem hướng dẫn Bình luận (515)
(4 điểm) Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:
NÊN BỊ GAI ĐÂM
(1) Núi lửa nào hay mình làm đau trái đất. Sóng thần nào hay mình làm đau những đại dương. Bão tố nào hay mình làm đau những cánh rừng. Đá ghềnh nào hay mình làm tổn thương những dòng suối. Mỏ neo níu giữ con thuyền đâu hay đã làm rách tướp những lòng sông.
(2) Trái rụng đâu hay mình làm đau lòng vườn. Nắng chói đâu hay mình làm đau những giọt sương đậu hờ trên mép lá. Bụi bay đâu hay mình làm đau những làn hương. Con ong đâu hay tiếng đập cánh vụng về làm giật mình nụ hoa út ít. Lá rơi nào hay mình làm tổn thương giấc mơ của cánh chuồn kim thiêm thiếp sau ngọn cỏ góc ao.
(3) Tiếng chuông rền làm tổn thương hoàng hôn. Bước chân mau làm tổn thương những con đường. Gót giày khua làm tổn thương lối ngõ. Nếp áo nhàu làm tổn thương bao ấp iu của gió. Vệt lá lăn làm tổn thương thảm rêu nhung ẩm ướt bên thềm.
(4) Ngòi bút sắc làm đau trang giấy. Nét mực hoen làm đau con chữ gầy. Câu thơ suông làm tổn thương ánh đèn tri kỉ. Giọng ca trơn làm tổn thương điệu nhạc say đắm. Ngón tay bấm bâng quơ làm tổn thương bao âm giai ẩn trong mỗi phím đàn.
(5) Lần lỗi hẹn làm đau điểm hẹn. Cái bắt tay ơ hờ làm đau nhịp tim sâu. Nụ cười tắt mau làm tổn thương những thắc thỏm mong cầu. Tiếng thở dài làm tổn thương ánh nhìn ngân ngấn. Thoáng chau mày làm đau giọt mồ hôi lau vội lúc cuối ngày.
(6) Thế giới cần nâng niu quá đỗi. Ta sống đời lại thô tháp làm sao. Ta làm tổn thương những dòng sông. Ta làm tổn thương những mặt đầm. Ta làm tổn thương những mảnh vườn. Ta làm tổn thương những mùa hoa trái. Ta làm tổn thương những bình minh yên ả. Ta làm tổn thương những canh khuya trong vắng. Ta làm đau những niềm người quá đỗi mong manh…
(7) Mặt đất ngàn đời quen tha thứ. Đại dương bao la quen độ lượng. Cánh rừng mênh mông quen trầm mặc. Những dòng sông quen chảy xuôi. Những hồ đầm quen nín lặng. Những nẻo đường quen nhẫn nhịn. Những góc vườn quen che giấu. Những thảm rêu vốn không biết dỗi hờn. Những đoá hoa không bao giờ chì chiết. Những giấc mơ chỉ một mực bao dung. Những yêu thương không bao giờ trả đũa…
(8) Và ta cứ yên chí đi qua thế giới này với bước chân quen xéo lên cỏ hoa. Thỉnh thoảng bàn chân nên bị gai đâm, để ta được giật mình: tổn thương là rỉ máu.
(Chu Văn Sơn)
Câu 1 (0.5 điểm): Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong văn bản.
Câu 2 (0.5 điểm): Nêu nội dung của văn bản trên.
Câu 3 (1.0 điểm): Xác định và phân tích một biện pháp tu từ trong đoạn (7).
Câu 4 (1.0 điểm): Trong câu văn: “Và ta cứ yên chí đi qua thế giới này với bước chân quen xéo lên cỏ hoa. Thỉnh thoảng bàn chân nên bị gai đâm, để ta được giật mình: tổn thương là rỉ máu.” Vì sao tác giả lại nói “Thỉnh thoảng bàn chân nên bị gai đâm”?
Câu 5 (1.0 điểm): Bài học ý nghĩa nhất anh/chị rút ra từ văn bản là gì?
Dưới đây là gợi ý trả lời ngắn gọn, đầy đủ ý:
Câu 1 (0.5 điểm):
Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận (kết hợp biểu cảm).
Câu 2 (0.5 điểm):
Nội dung:
Văn bản thể hiện sự suy ngẫm về việc con người vô tình gây ra những tổn thương cho thiên nhiên, sự vật và cả con người xung quanh. Qua đó, tác giả nhắc nhở chúng ta cần sống tinh tế, biết trân trọng, yêu thương và hạn chế gây tổn thương cho mọi thứ trong cuộc sống.
Câu 3 (1.0 điểm):
- Biện pháp tu từ: Điệp cấu trúc kết hợp với liệt kê.
- Biểu hiện: Lặp lại cấu trúc “Những… quen…” trong đoạn (7).
- Phân tích:
- Nhấn mạnh sự bao dung, nhẫn nhịn của thiên nhiên và cuộc sống.
- Làm nổi bật thực tế: mọi thứ xung quanh luôn âm thầm chịu đựng những tổn thương do con người gây ra.
- Tăng sức gợi cảm, tạo nhịp điệu và chiều sâu cảm xúc cho đoạn văn.
Câu 4 (1.0 điểm):
Tác giả nói “Thỉnh thoảng bàn chân nên bị gai đâm” vì:
- Con người thường vô tâm, không nhận ra những tổn thương mình gây ra.
- “Bị gai đâm” là ẩn dụ cho việc trải qua đau đớn, va vấp.
- Qua đó giúp con người “giật mình”, biết cảm nhận nỗi đau, từ đó sống cẩn trọng, yêu thương và có trách nhiệm hơn.
→ Ý nghĩa: Đôi khi cần trải nghiệm đau đớn để biết trân trọng và tránh làm tổn thương người khác.
Câu 5 (1.0 điểm):
Bài học ý nghĩa nhất:
→ Con người cần sống tinh tế, biết yêu thương và có ý thức bảo vệ, nâng niu mọi thứ xung quanh, từ thiên nhiên đến con người. Đừng vô tâm gây tổn thương, bởi mỗi hành động nhỏ đều có thể để lại những “vết thương” không dễ nhận ra.