NGUYỄN CHÍ NGHĨA

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của NGUYỄN CHÍ NGHĨA
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Câu 1 (2.0 điểm):

Viết đoạn văn khoảng 200 chữ phân tích bài thơ Tự miễn của Hồ Chí Minh.

a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn (0.25 điểm)

- Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ) của đoạn văn.

- Về kiểu đoạn văn, HS có thể trình bày theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng - phân - hợp, móc xích hoặc song hành.

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0.25 điểm)

- Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Phân tích bài thơ Tự miễn của Hồ Chí Minh.


c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận (0.5 điểm)

- Xác định được các ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận, sau đây là một số gợi ý:

+ Bài thơ trên là một lời khuyên, một lời răn dạy dành cho mỗi chúng ta về tinh thần lạc quan, tinh thần rèn luyện để trở thành một người tốt, một người vượt qua được những khó khăn thử thách. Mọi thứ huy hoàng đều xuất phát từ những khổ đau, đau thương của ngày hôm nay. Nhờ những thất bại, đắng cay mà con người mới trở nên kiên cường và mạnh mẽ hơn bao giờ hết.

+ Nghệ thuật: Sử dụng thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật; Kết hợp hài hoà giữa vẻ đẹp cổ điểm và tinh thần hiện đại. Trong đó, màu sắc cổ điển đậm đà nhất trong hồn thơ Hồ Chí Minh là sự thể hiện tình cảm đối với thiên nhiên. Bút pháp chấm phá như muốn ghi lấy linh hồn của tạo vật, hình tượng nhân vật trữ tình ung dung nhàn nhã, tâm hồn hoà nhập với thiên nhiên vũ trụ. Bên cạnh đó, tinh thần hiện đại: Hình tượng thơ luôn vận động, luôn hướng về sự sống, ánh sáng và tương lai. Trong quan hệ với thiên nhiên, con người là chủ thể, không là ẩn sĩ mà là thi sĩ.

d. Viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu sau (0.5 điểm)

- Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.

- Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.

- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: Lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng.

đ. Diễn đạt (0.25 điểm)

- Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết các câu trong văn bản.

e. Sáng tạo (0.25 điểm)

- Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.

Câu 2 (4.0 điểm):

Viết một bài văn có dung lượng khoảng 600 chữ trình bày suy nghĩ của anh/chị về ý nghĩa của những thử thách trong cuộc sống.

a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài (0.25 điểm)

- Xác định đúng yêu cầu của kiểu bài: Nghị luận xã hội.

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0.5 điểm)

- Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Ý nghĩa của những thử thách trong cuộc sống.

c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận (1.5 điểm)

- Xác định được các ý chính của bài viết.

- Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục 3 phần của bài văn nghị luận:

* Giới thiệu vấn đề nghị luận và nêu khái quát quan điểm của cá nhân về vấn đề.

* Triển khai vấn đề nghị luận:

+ Khi chúng ta đối mặt với những thử thách, chúng ta không chỉ học cách vượt qua chúng một cách thành công mà còn cảm thấy tự tin hơn và có thể đối mặt với bất kỳ tình huống nào trong cuộc sống. Điều này giúp chúng ta phát triển kỹ năng xử lý tình huống và rèn luyện khả năng tự tin, mạnh mẽ trong bản thân.

+ Thử thách còn giúp chúng ta khám phá những khả năng tiềm ẩn mà chúng ta không biết mình có.

+ Thử thách cũng là cơ hội để chúng ta học hỏi từ những sai lầm và thất bại của mình.

+ Để vượt qua thử thách cần giữ vững tinh thần tích cực, có kế hoạch chi tiết, tìm kiếm giải pháp...

+ Liên hệ bản thân.

* Khẳng định lại quan điểm cá nhân đã trình bày và rút ra bài học cho bản thân.

d. Viết bài văn đảm bảo các yêu cầu sau (1.0 điểm)

- Triển khai được ít nhất hai luận điểm để làm rõ quan điểm của cá nhân.

- Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.

- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: Lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng.

Lưu ý: HS có thể bày tỏ suy nghĩ, quan điểm riêng nhưng phải phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.

đ. Diễn đạt (0.25 điểm)

Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết văn bản.

e. Sáng tạo (0.5 điểm)

Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ

Câu 1 (0.5 điểm):

- Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong bài là: Biểu cảm.

Câu 2 (0.5 điểm):

Thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt.

Câu 3 (1.0 điểm):

- Biện pháp tu từ có trong đoạn thơ là ẩn dụ:

Ví không có cảnh đông tàn,

Thì đâu có cảnh huy hoàng ngày xuân;

- Tác dụng:

+ Làm câu thơ trở nên sinh động, hấp dẫn hơn.

+ Cảnh đông tàn ẩn dụ cho những khó khăn thử thách, còn cảnh huy hoàng ngày xuân đại diện cho những vinh quang, những thành công.

Câu 4 (1.0 điểm):

- Đối với nhân vật trữ tình, tai ương trong bài thơ này là những gian nan, thử thách, là những chướng ngại vật để vượt qua, đồng thời là một cách rèn luyện tinh thần.

Câu 5 (1.0 điểm):

- Bài học: Không nản chí trước những khó khăn, trở ngại mà cần giữ vững tinh thần lạc quan để vượt qua.

- Ý nghĩa: Luôn cố gắng bình tĩnh và nỗ lực để có thể tìm đến một ngày mai tươi sáng hơn.

Câu 1 (2.0 điểm):

Viết đoạn văn khoảng 200 chữ trình bày suy nghĩ của anh/chị về vấn đề con người nên biết yêu thương vạn vật.

a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn (0.25 điểm)

- Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ) của đoạn văn.

- Về kiểu đoạn văn, HS có thể trình bày theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng - phân - hợp, móc xích hoặc song hành.

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0.25 điểm)

- Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Con người nên biết yêu thương vạn vật.

c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận (0.5 điểm)

- Xác định được các ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận, sau đây là một số gợi ý:

+ Yêu thương là tình cảm quý giá của con người, là sự trân trọng, nâng niu và quý mến mà ta dành cho một điều gì đó.

+ Yêu thương vạn vật chính là yêu thương tất cả những sinh linh trên đời này, gồm cả con người và tự nhiên.

+ Nếu xung quanh ta toàn là sự chết thì ta cũng không thể có được sự sống. Vậy nên, biết yêu thương vạn vật cũng là một cách để yêu thương chính mình.

+ Biết yêu thương vạn vật, ta sẽ trở thành người bao dung, vị tha, sống chan hòa ấm áp với mọi người, được yêu quý. Ngược lại, ta sẽ trở thành một kẻ tồi tệ, vô tâm và ích kỉ.

+ Đây cũng là một cách để giữ gìn môi trường sống của ta cho các thế hệ tương lai.


+ Mở rộng, trao đổi với quan điểm trái chiều hoặc ý kiến khác để có cái nhìn toàn diện.


d. Viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu sau (0.5 điểm)

- Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.

- Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.

- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: Lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng.

đ. Diễn đạt (0.25 điểm)

- Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết các câu trong văn bản.

e. Sáng tạo (0.25 điểm)

- Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.

Câu 2 (4.0 điểm):

Viết một bài văn có dung lượng khoảng 600 chữ phân tích đoạn thơ trích từ Bên kia sông Đuống của Hoàng Cầm để thấy sự biến đổi của quê hương trước và sau chiến tranh.

a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài (0.25 điểm)

- Xác định đúng yêu cầu của kiểu bài: Nghị luận văn học.

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0.5 điểm)

- Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Phân tích đoạn thơ trích từ Bên kia sông Đuống của Hoàng Cầm để thấy sự biến đổi của quê hương trước và sau chiến tranh.

c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận (1.5 điểm)

- Xác định được các ý chính của bài viết.

- Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục 3 phần của bài văn nghị luận:

* Giới thiệu vấn đề nghị luận và nêu khái quát quan điểm của cá nhân về vấn đề.

* Triển khai vấn đề nghị luận:

- Quê hương trước chiến tranh là một quê hương xinh đẹp, tươi sáng với những nét đẹp văn hóa, phong tục. Quê hương ấy dần hiện lên trong kí ức nhà thơ với rất nhiều hình ảnh đẹp:

+ "Lúa nếp thơm nồng: Là biểu tượng của cuộc sống ấm no.

+ "Tranh Đông Hồ": Là biểu tượng của đời sống tinh thần phong phú, tươi vui.

=> Hương vị thơm nồng nàn của lúa nếp ẩn dụ tình cảm yêu mến quê hương, nét họa tươi trong ẩn dụ vẻ sáng bừng của nền văn hóa dân tộc: Những nét đẹp của quê hương sông Đuống là nguồn mạch cho tình cảm sâu nặng của nhà thơ.

- Quê hương sau chiến tranh bị tàn phá:

+ Giặc phá hủy, cướp bóc, giết hại tàn ác cả con người lẫn con vật: "Chó ngộ một đàn"; "Ruộng ta khô"; "Nhà ta cháy"...

+ Nhưng điều kinh hoàng hơn cả là sự mất mát sâu xa hơn, ai có thể lường trước được? Đàn lợn âm dương, Đám cưới chuột (hai bức tranh nổi tiếng của Đông Hồ) trở thành biểu tượng cho sự hủy hoại nguồn gốc và sự sống của cha ông.

=> Quá khứ thanh bình đối lập với hiện tại đổ nát, đau thương.

=> Đoạn thơ vừa tố cáo tội ác của giặc, vừa thể hiện tình yêu quê hương tha thiết và nỗi xót xa cho những mất mát ở quê hương của nhà thơ.

* Khẳng định lại quan điểm cá nhân đã trình bày và rút ra bài học cho bản thân.

d. Viết bài văn đảm bảo các yêu cầu sau (1.0 điểm)

- Triển khai được ít nhất hai luận điểm để làm rõ quan điểm của cá nhân.

- Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.

- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: Lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng.

Lưu ý: HS có thể bày tỏ suy nghĩ, quan điểm riêng nhưng phải phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.

đ. Diễn đạt (0.25 điểm)

Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết văn bản.

e. Sáng tạo (0.5 điểm)

Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ

Câu 1 (0.5 điểm):

Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong bài là: Nghị luận.

Câu 2 (0.5 điểm):

Nội dung chính: Con người vô tình trước những tổn thương do chính mình tạo ra cho thiên nhiên và người khác, nên đôi khi cũng cần phải đối diện với những tổn thương.

Câu 3 (1.0 điểm):

*Biện pháp tu từ có trong đoạn (7) là điệp cấu trúc: “Những...quen...”.

- Tác dụng:

+ Nhấn mạnh sự bao dung của thiên nhiên với con người.

+ Tạo nhịp điệu và tăng tính liên kết cho đoạn văn.

*Biện pháp tu từ có trong đoạn (7) là nhân hóa: mặt đất tha thứ, đại dương độ lượng, cánh rừng trầm mặc...

- Tác dụng:

+ Làm câu văn trở nên sinh động, hấp dẫn hơn.

+ Cho thấy sự bao dung của vạn vật đối với con người.

Câu 4 (1.0 điểm):

Con người quá vô tư trước những tổn thương mà mình gây ra cho người khác, vậy nên bản thân chúng ta cũng cần phải bị thương để hiểu được làm đau người khác là làm đau chính mình. Lúc ấy, ta sẽ biết yêu thương, sẻ chia, hoà vào thế giới này bằng trái tim độ lượng.

Câu 5 (1.0 điểm):

- Bài học: Cần cẩn thận trong cách cư xử với người khác để tránh làm họ tổn thương.

- Ý nghĩa: Để làm được thế, cần chú tâm với những điều đang xảy ra trong cuộc sống, biết đặt mình vào vị trí của người khác.

Câu 1.

a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn: Đoạn văn 200 chữ. HS có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng - phân - hợp, móc xích hoặc song hành.

b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: Cảm nhận về bài thơ Bàn giao (Vũ Quần Phương).

c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận:

- Xác định được các ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận, sau đây là một số gợi ý:

+ Về nội dung: Bài thơ là sự bàn giao thế hệ, gửi gắm bao tình cảm, bao mong ước của ông dành cho cháu và thế hệ của cháu.

+ Về nghệ thuật: Thể thơ tự do; giọng điệu chân thành, tha thiết: ngôn ngữ giản dị, giàu sức gợi;…

d. Viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu sau:

- Lựa chọn các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.

- Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.

- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: Lí lẽ xác đáng; bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng.

đ. Diễn đạt: Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu trong đoạn văn.

e. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.

Câu 2.

a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài: Nghị luận xã hội.

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Suy nghĩ về vấn đề tuổi trẻ và sự trải nghiệm.

c. Đề xuất hệ thống ý phù hợp để làm sáng tỏ vấn đề:

Gợi ý:

* Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận: Tuổi trẻ và sự trải nghiệm.

* Thân bài:

- Giải thích: “Trải nghiệm” là quá trình hoặc cảm nhận của một người khi tương tác với một sự kiện, một hoạt động, một sản phẩm hoặc một tình huống cụ thể.

- Bàn luận:

+ Tuổi trẻ là quãng thời gian để chúng ta mơ ước, đặt ra những mục tiêu lớn lao và tìm kiếm những cơ hội mới.

+ Trải nghiệm giúp tuổi trẻ trưởng thành, tự tin, hiểu rõ hơn về bản thân và cuộc sống.

+ Những thất bại, khó khăn và thử thách trong quá trình trải nghiệm là những bài học quý giá.

- Mở rộng:

+ Trải nghiệm không có nghĩa là liều lĩnh để dấn thân vào những điều sai trái.

+ Bởi vậy, trước mọi tình huống, sự việc, con người cần phải suy xét kĩ lưỡng.

* Kết bài:

- Khẳng định vấn đề: Trải nghiệm là điều cần thiết đối với tuổi trẻ.

- Liên hệ bản thân.

d. Viết bài văn đảm bảo các yêu cầu sau:

- Triển khai được đầy đủ các luận điểm để làm rõ vấn đề nghị luận.

- Lựa chọn các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp.

- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: Lí lẽ xác đáng; bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng.

đ. Diễn đạt: Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu trong đoạn văn.

e. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.

Câu 1. Thể thơ của văn bản: Tự do.

Câu 2. Trong bài thơ, nhân vật người ông bàn giao cho cháu những thứ sau: gió heo may; góc phố có mùi ngô nướng bay; tháng giêng hương bưởi - cỏ mùa xuân xanh dưới chân giày; những mặt người đẫm nắng - đẫm yêu thương trên trái đất này; một chút buồn; ngậm ngùi một chút, chút cô đơn; câu thơ vững gót làm người.

Câu 3. Người ông chẳng bàn giao cho cháu những tháng ngày vất vả, chiến tranh vì:

- Những thứ đó là những dấu hiệu của sự lam lũ, vất vả, cực nhọc trong cuộc sống.

- Vì ông rất yêu thương cháu, mong cháu và thế hệ của cháu được sống cuộc sống hoà bình, ấm no, hạnh phúc.

Câu 4.

- Biện pháp điệp ngữ được sử dụng trong bài thơ: bàn giao.

- Tác dụng:

+ Tạo liên kết, tạo nhịp điệu cho bài thơ; giúp cho sự diễn đạt trở nên sinh động, hấp dẫn, lôi cuốn.

+ Nhấn mạnh những điều mà người ông muốn và không muốn bàn giao, trao gửi lại cho người cháu.

+ Qua đó, thể hiện tình cảm yêu thương, mong muốn tốt đẹp mà người ông - cũng là thế hệ đi trước dành cho người cháu - thế hệ sau.

Câu 5. HS viết đoạn văn bày tỏ suy nghĩ của bản thân, có thể theo hướng: Chúng ta cần có thái độ trước những điều thiêng liêng, quý giá mà cha ông ta bàn giao như sau:

- Biết ơn những gì thế hệ cha ông đã để lại cho mình.

- Trân trọng, tự hào về những điều đó.

- Có ý thức gìn giữ, bảo vệ những thứ đã được nhận bàn giao từ thế hệ trước.

- Cần cố gắng phát huy những gì đã được tiếp nhận để tiếp tục bàn giao cho những thế hệ mai sau.

Nội dung

Điểm

1

Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) nêu cảm nhận về vẻ đẹp của bức tranh quê trong đoạn thơ thuộc bài thơ Trăng hè.

2.0



a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn: Đoạn văn 200 chữ. HS có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng - phân - hợp, móc xích hoặc song hành.

0.25



b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: Cảm nhận về vẻ đẹp của bức tranh quê trong đoạn thơ thuộc bài thơ Trăng hè.

0.25



c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận:

- Xác định được các ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận, sau đây là một số gợi ý:

* Mở đoạn: Giới thiệu vấn đề nghị luận.

* Thân đoạn: Triển khai thành các luận điểm để phân tích, đánh giá:

- Phông nền của bức tranh quê: Một đêm trăng nơi miền quê đồng bằng Bắc bộ (đêm vắng, ánh trăng ngân).

- Vẻ đẹp của bức tranh quê: Hình ảnh thiên nhiên hòa quyện với hình ảnh con người (màu sắc lấp lánh của ánh trăng ngân, âm thanh tiếng võng kẽo kẹt,...).

- Vẻ đẹp của bức tranh quê thanh tĩnh, bình dị, an lành, thân quen.

- Vẻ đẹp của bức tranh quê đầy thơ mộng, gợi cảm (bóng cây lả lơi bên hàng dậu, tàu cau lấp lánh ánh trăng,...).

* Kết đoạn:

- Khẳng định vẻ đẹp của bức tranh quê: Bình dị, gần gũi; cảm nhận của nhà thơ tinh tế; tình cảm yêu thương, gắn bó; ngôn từ, hình ảnh, biện pháp tu từ đặc sắc...

- Từ đó, bức tranh quê gợi lên trong lòng người đọc sự trân quý, có những phát hiện về vẻ đẹp của quê hương.

0.5



d. Viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu sau:

- Lựa chọn các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.

- Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.

- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: Lí lẽ xác đáng; bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng.

0.5



đ. Diễn đạt: Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu trong đoạn văn.

0.25



e. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.

0.25

2

Viết bài văn (khoảng 600 chữ) trình bày suy nghĩ về sự nỗ lực hết mình của tuổi trẻ hiện nay.

4.0



a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài: Nghị luận xã hội.

0.5



b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Suy nghĩ về sự nỗ lực hết mình của tuổi trẻ hiện nay.

0.5



c. Đề xuất hệ thống ý phù hợp để làm sáng tỏ vấn đề:

Sau đây là một hướng gợi ý:

* Mở bài: Dẫn dắt, giới thiệu vấn đề nghị luận: Suy nghĩ về sự nỗ lực hết mình của tuổi trẻ hiện nay.

* Thân bài: Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm để phân tích, đánh giá:

- Giải thích khái niệm: Sự nỗ lực hết mình là sự cố gắng hết sức, kiên trì tới cùng để vượt qua những thử thách và hoàn thành mục tiêu bản thân đặt ra.

- Trình bày vấn đề:

+ Cần phải nỗ lực hết mình để:

++ Vượt qua khó khăn thử thách, nghịch cảnh, coi đó là phép thử để tôi rèn khả năng kiên trì của bản thân.

++ Thay đổi và phát triển chính mình, khiến mình trở thành một phiên bản tốt hơn mỗi ngày.

+ Nỗ lực hết mình có ý nghĩa quan trọng:

++ Giúp con người phát hiện và khai thác tối đa tiềm năng vốn có của bản thân, cố gắng không ngừng để vượt qua mọi khó khăn.

++ Giúp con người chinh phục được những mục tiêu của cuộc đời.

++ Giúp truyền đi thông điệp về một thái độ sống tích cực: Hãy kiên trì bước về phía trước, bóng tối sẽ ở sau lưng bạn.

++ Cá nhân nỗ lực hết mình sẽ góp phần tạo ra giá trị vật chất và tinh thần, thúc đẩy sự phát triển của toàn xã hội.

+ Những điều cần làm để nỗ lực hết mình:

++ Tự tin để nhận ra giá trị riêng của mình.

++ Không ngừng trau dồi, tích lũy kinh nghiệm sống cho bản thân.

++ Xác định rõ mục tiêu, đam mê sẽ khiến con người con người có động lực để cố gắng, bứt phá được mọi giới hạn của bản thân.

- Mở rộng, phản biện: Nỗ lực, khao khát để thành công không có nghĩa là cố chấp theo đuổi mục tiêu xa vời hoặc đạt được thành công bằng mọi giá.

- Bài học: Nhận thức được sức mạnh của sự nỗ lực không ngừng nghỉ, phải trau dồi tri thức, tôi rèn bản lĩnh vững vàng, đủ nghị lực để không nản chí, đủ niềm tin để vững bước vào tương lai.

* Kết bài:

- Khẳng định ý chí, sự nỗ lực đến cùng là chìa khóa thành công.

- Liên hệ bản thân: Cần biết nỗ lực hết mình để theo đuổi đam mê, đạt mục tiêu, mục đích sống.

1.0



d. Viết bài văn đảm bảo các yêu cầu sau:

- Triển khai được đầy đủ các luận điểm để làm rõ vấn đề nghị luận.

- Lựa chọn các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp.

- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: Lí lẽ xác đáng; bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng.

1.0



đ. Diễn đạt: Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu trong bài văn.

0.5



e. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.

1

Ngôi kể của người kể chuyện: Ngôi thứ ba.

0.5

2

Một số chi tiết về cách ứng xử của chị Bớt trong văn bản cho thấy chị không giận mẹ:

+ Thấy mẹ đem quần áo nồi niêu đến ở chung, Bớt rất mừng.

+ Từ ngày bà đến ở chung, Bớt như người được cất đi một gánh nặng trên vai. Giờ Bớt chỉ lo công tác với ra đồng làm.

+ ...

0.5

3

Nhân vật Bớt hiện lên qua đoạn trích là người:

- Có cuộc sống vất vả, nhiều lo toan: Một mình tự xoay xở công việc nhà, cố gắng hoàn thành công tác...

- Giàu tình cảm yêu thương, nhân hậu, vị tha:

+ Với mẹ: là người con hiếu thảo, rộng lượng, ứng xử phải đạo.

+ Với gia đình nhỏ: Yêu chồng, thương con...

=> Nhân vật hội tụ vẻ đẹp của người phụ nữ Việt Nam, người phụ nữ thời kháng chiến chống Mỹ.

1.0

4

Hành động ôm lấy vai mẹ và câu nói của Bớt: "- Ô hay! Con có nói gì đâu, sao bu cứ nghĩ ngợi thế nhỉ?" có ý nghĩa:

- Thể hiện sự áy náy của Bớt vì trót vô tư kể lại câu chuyện về cách đối xử đầy yêu thương của chồng chị với bé Hiên.

- Cho thấy Bớt sợ mẹ chạnh lòng nghĩ ngợi, áy náy chuyện quá khứ mẹ đã từng đối xử không công bằng với chị.

- Thể hiện tình yêu thương, sự quan tâm, lo lắng của chị đối với mẹ.

1.0

5

Có thể nêu một trong các thông điệp sau:

- Đối với những bậc làm cha làm mẹ: Hãy yêu thương và đối xử công bằng với con cái.

- Đối với những người làm con: Cần phải sống đúng đạo hiếu, biết quan tâm, yêu thương, hiếu kính, chăm sóc cha mẹ lúc tuổi già.

+ Với con người nói chung: Trân trọng, vun đắp tình cảm gia đình vì đó là tình cảm ấm áp, thiêng liêng, vô cùng quý giá


Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ)

trình bày suy nghĩ về tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường.

2.0



a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn: Đoạn văn 200 chữ. HS có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng - phân - hợp, móc xích hoặc song hành.

0.25



b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: Tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường.

0.25



c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận:

- Xác định được các ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận, sau đây là một số gợi ý:

+ Sức khỏe, chất lượng đời sống của con người được đảm bảo.

+ Hệ sinh thái được bảo vệ, cân bằng.

+ Góp phần giúp xã hội phát triển tốt đẹp.

- Sắp xếp được hệ thống ý theo đặc điểm bố cục của kiểu đoạn văn.

0.5



d. Viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu sau:

- Lựa chọn các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.

- Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.

- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: Lí lẽ xác đáng; bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng.

0.5



đ. Diễn đạt: Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu trong đoạn văn.

0.25



e. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.

0.25

2

Viết bài văn (khoảng 600 chữ) so sánh, đánh giá hình tượng người ẩn sĩ được khắc họa qua hai bài thơ: Nhàn (Nguyễn Bỉnh Khiêm) và Thu vịnh (Nguyễn Khuyến).

4.0



a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài: Nghị luận văn học - so sánh hai tác phẩm thơ.

0.5



b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: So sánh hình tượng người ẩn sĩ được khắc họa qua hai bài thơ: Nhàn (Nguyễn Bỉnh Khiêm) và Thu vịnh (Nguyễn Khuyến).

0.5



c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận:

- Xác định được các ý chính của bài viết.

- Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục ba phần của bài văn nghị luận:

* Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận.

* Thân bài: Triển khai vấn đề nghị luận:

- Giới thiệu chung về hai tác giả, hai tác phẩm.

- Điểm tương đồng: Đều khắc họa hình tượng người ẩn sĩ cao khiết, lựa chọn lối sống "độc thiện kì nhân" giữa thời buổi loạn lạc để giữ gìn phẩm cách, hòa mình vào thiên nhiên để lánh xa thời thế nhiễu nhương.

- Điểm khác biệt:

+ Trong bài thơ Nhàn: Người ẩn sĩ tận hưởng lối sống thanh nhàn, bình dị giữa thiên nhiên, coi nhẹ giá trị vật chất, danh lợi tầm thường, thể hiện nhân cách thanh cao với triết lí nhàn, quan niệm về lẽ dại - khôn.

+ Trong bài thơ Thu vịnh: Người ẩn sĩ tưởng say đắm với cảnh thu nhưng thực chất lại mang nặng nỗi ưu tư thế sự, niềm đau mất nước, thể hiện sự hổ thẹn với tấm gương Đào Tiềm.

- Lí giải nguyên nhân của sự tương đồng và khác biệt:

+ Hoàn cảnh lịch sử.

+ Tâm thế sáng tác.

+ Phong cách sáng tác.

- Trình bày nhận xét, đánh giá về ý nghĩa, đóng góp của mỗi tác phẩm.

1.0



d. Viết bài văn đảm bảo các yêu cầu sau:

- Triển khai được đầy đủ các luận điểm để làm rõ vấn đề nghị luận.

- Lựa chọn các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp.

- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: Lí lẽ xác đáng; bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng.

1.0



đ. Diễn đạt: Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu trong bài văn.

0.5



e. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ



Nội dung

Điểm

1

Tiếc thương sinh thái là những phản ứng tâm lí mạnh mẽ của con người trước sự biến đổi của môi trường sinh thái.

0.5

2

Bài viết trình bày thông tin theo phạm vi ảnh hưởng của đối tượng.

0.5

3

Tác giả đã sử dụng một số bằng chứng sau:

- Các nghiên cứu để giải thích sự xuất hiện của hiện tượng.

- Các ví dụ thực tiễn được ghi lại.

- Các số liệu được nghiên cứu.

1.0

4

HS đưa ra nhận xét về cách tiếp cận vấn đề biến đổi khí hậu của tác giả, có thể theo hướng: Tác giả không nhìn vấn đề biến đổi khí hậu như một hiện tượng tự nhiên với những ảnh hưởng về đời sống vật chất của con người mà phát hiện những ảnh hưởng "đã đi sâu vào tâm thức của mọi người, tác động sâu sắc đến đời sống tinh thần".

1.0

5

HS đưa ra thông điệp sâu sắc đối với bản thân, ví dụ:

- Biến đổi khí hậu không chỉ tác động đến môi trường tự nhiên mà còn ảnh hưởng đến đời sống văn hóa, tâm linh của con người.

- Hiện tượng tiếc thương sinh thái là vấn đề của cuộc sống hiện nay, đòi hỏi chúng ta cần có hành động để ngăn chặn những hậu quả đáng tiếc.