LÊ PHƯƠNG NGÂN
Giới thiệu về bản thân
- Chính sách ngoại giao: Xiêm chủ động thực hiện chính sách ngoại giao mềm dẻo, lợi dụng mâu thuẫn giữa các nước thực dân (đặc biệt là Anh và Pháp) để giữ thế cân bằng, tránh việc bị biến thành thuộc địa của một nước cụ thể.
- Cải cách toàn diện: Dưới thời vua Rama IV và đặc biệt là vua Rama V (Chulalongkorn), Xiêm tiến hành cải cách đất nước theo mô hình phương Tây trên nhiều lĩnh vực như quân sự, hành chính, kinh tế và giáo dục để tăng cường sức mạnh quốc gia.
- Bru- nây: Sau khi giành độc lập hoàn toàn (1984), Bru-nây tập trung phát triển kinh tế dựa trên nguồn tài nguyên dầu mỏ và khí đốt phong phú, trở thành một trong những quốc gia có thu nhập bình quân đầu người cao nhất thế giới
- Mi-an-ma: Trải qua thời kỳ dài dưới sự quản lý của quân đội, Mi-an-ma gặp nhiều khó khăn. Từ năm 2011, đất nước bắt đầu thực hiện các bước cải cách chính trị và kinh tế để hội nhập và phát triển, dù còn nhiều thách thức.
- Đông-ti-mo: Sau khi giành độc lập (2002) từ In-đô-nê-xi-a, đất nước phải đối mặt với tình trạng hạ tầng bị tàn phá. Đông Ti-mo đã nỗ lực xây dựng lại nền kinh tế, tập trung vào các ngành như nông nghiệp và khai thác tài nguyên để ổn định đất nước.
- Về kinh tế: Thực dân biến các nước Đông Nam Á thành nơi cung cấp nguyên liệu và thị trường tiêu thụ hàng hóa, tạo ra nền kinh tế què quặt, phụ thuộc. Tại Việt Nam, Pháp đẩy mạnh khai thác thuộc địa, cướp đoạt ruộng đất, xây dựng hệ thống giao thông phục vụ mục đích khai thác hơn là phát triển đất nước.
- Về chính trị: Xóa bỏ độc lập chủ quyền, thiết lập bộ máy cai trị trực tiếp hoặc gián tiếp. Ở Việt Nam, thực dân Pháp chia cắt ba kỳ (Bắc, Trung, Nam) nhằm thực hiện chính sách "chia để trị“
- Về xã hội: Phân hóa xã hội sâu sắc, hình thành các giai cấp mới (tư sản, tiểu tư sản, công nhân) bên cạnh giai cấp cũ (địa chủ, nông dân) bị áp bức bóc lột nặng nề, nghèo khổ.
- Về văn hoá: Du nhập văn hóa phương Tây, thực hiện chính sách ngu dân để dễ bề cai trị. Tuy nhiên, điều này cũng mang lại những ảnh hưởng tích cực như sự du nhập của chữ Quốc ngữ và một số tư tưởng mới
- Giai đoạn đầu ( Thế kỉ XVI-XVII ): Các quốc gia như Bồ Đào Nha, Tây Ban Nha và Hà Lan tiên phong thám hiểm, thiết lập các trạm thương mại và chiếm đóng các cảng chiến lược, đặc biệt tại Indonesia và Philippines.
- Giai đoạn đẩy mạnh ( Thế kỉ XVIII- XIX ): Thực dân Anh và Hà Lan tăng cường quân sự, từng bước thôn tính các quốc gia lớn. Hà Lan thiết lập ách cai trị vững chắc tại Indonesia, trong khi Anh mở rộng ảnh hưởng tại Malaysia.
- Giai đoạn hoàn tất ( Cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX ): Hoa Kỳ thay thế Tây Ban Nha thống trị Philippines, hoàn tất quá trình biến khu vực thành thuộc địa hoặc phạm vi ảnh hưởng của các cường quốc phương Tây.
- Một vài ví dụ về dấu ấn của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong lòng nhân dân thế giới: + Thủ đô Mát-xcơ-va, các thành phố U-li-a-nốp-xcơ, Xanh-Pê-téc-bua và nhiều nơi khác ở Liên bang Nga có quảng trường, tượng đài, nhà lưu niệm... mang tên Hồ Chí Minh; + Thành phố Quảng Châu (Trung Quốc) có Di tích lưu niệm Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh; + Thủ đô Mê-hi-cô (Mê-hi-cô) có tượng đài Hồ Chí Minh cùng dòng chữ “Tự do cho các dân tộc"; + Thủ đô của các nước Cu-ba, Mô-dăm-bích, Ăng-gô-la và nhiều nơi khác có tượng đài hoặc đường phố mang tên Hồ Chí Minh,… + Tại một số quốc gia, nơi Chủ tịch Hồ Chí Minh từng đến và hoạt động đều có những công trình di tích tưởng niệm như: Khách sạn Ca-tơn (Anh) - nơi Chủ tịch Hồ Chí Minh làm việc và hoạt động cuối năm 1913; Nhà số 9, Thủ đô Pa-ri (Pháp) - nơi Người ở và hoạt động cách mạng những năm 1921 - 1923; Nhà số 248 và 250 (trước là nhà số 13 và 13/1) đường Văn Minh, thành phố Quảng Châu (Trung Quốc) - nơi Hồ Chí Minh mở các lớp đào tạo cán bộ (1925 - 1927); Khu di tích Hồ Chí Minh tại Liễu Châu, Quảng Tây (Trung Quốc), ...
- Một vài ví dụ về dấu ấn của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong lòng nhân dân thế giới: + Thủ đô Mát-xcơ-va, các thành phố U-li-a-nốp-xcơ, Xanh-Pê-téc-bua và nhiều nơi khác ở Liên bang Nga có quảng trường, tượng đài, nhà lưu niệm... mang tên Hồ Chí Minh; + Thành phố Quảng Châu (Trung Quốc) có Di tích lưu niệm Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh; + Thủ đô Mê-hi-cô (Mê-hi-cô) có tượng đài Hồ Chí Minh cùng dòng chữ “Tự do cho các dân tộc"; + Thủ đô của các nước Cu-ba, Mô-dăm-bích, Ăng-gô-la và nhiều nơi khác có tượng đài hoặc đường phố mang tên Hồ Chí Minh,… + Tại một số quốc gia, nơi Chủ tịch Hồ Chí Minh từng đến và hoạt động đều có những công trình di tích tưởng niệm như: Khách sạn Ca-tơn (Anh) - nơi Chủ tịch Hồ Chí Minh làm việc và hoạt động cuối năm 1913; Nhà số 9, Thủ đô Pa-ri (Pháp) - nơi Người ở và hoạt động cách mạng những năm 1921 - 1923; Nhà số 248 và 250 (trước là nhà số 13 và 13/1) đường Văn Minh, thành phố Quảng Châu (Trung Quốc) - nơi Hồ Chí Minh mở các lớp đào tạo cán bộ (1925 - 1927); Khu di tích Hồ Chí Minh tại Liễu Châu, Quảng Tây (Trung Quốc), ...
Câu 1:
*) Thành tựu về thiết chế chính trị - Các vương triều Đinh - Tiền Lê đã tiếp thu mô hình thiết chế chính trị quân chủ trung ương tập quyền của phong kiến Trung Quốc. Thiết chế đó ngày càng được hoàn thiện qua các triều đại Lý - Trần và đạt đến đỉnh cao dưới triều Lê sơ. + Hoàng đế đứng đầu chính quyền trung ương, có quyền quyết định mọi công việc + Giúp việc cho hoàng đế có các cơ quan và hệ thống quan lại. + Chính quyền địa phương được chia thành các cấp quản lí, mỗi cấp đều sắp đặt các chức quan cai quản. - Trong tiến trình phát triển, các triều đại quần chủ có đặt ra yêu cầu cải cách. Tiêu biểu là cải cách Hồ Quý Ly (cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XV), cải cách Lê Thánh Tông (cuối thế kỉ XV), cải cách Minh Mạng (đầu thế kỉ XIX). * ) Thành tựu về pháp luật - Các vương triều Đại Việt chú trọng xây dựng luật pháp. - Các bộ luật như: + Hình thư thời Lý + Hình luật thời Trần + Quốc triều hình luật thời Lê + Hoàng Việt luật lệ thời Nguyễn.
Câu 2 *) Nông nghiệp - Nông nghiệp là ngành kinh tế giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế. Sự phát triển của nông nghiệp góp phần quan trọng thúc đẩy sự phát triển của các nghề thủ công nghiệp và thương nghiệp - Nông nghiệp phát triển, đời sống nhân dân ấm no, sung túc sẽ góp phần ổn định an ninh, trật tự xã hội (thực tế lịch sử cho thấy, thường vào cuối thời kì cai trị của các vương triều phong kiến, nhà nước không quan tâm đến phát triển nông nghiệp khiến sản xuất sụt giảm, mất mùa, nạn đói diễn ra. Đời sống cực khổ, đã khiến nông dân nổi dậy đấu tranh).
*) Thương nghiệp + Chợ làng, chợ huyện được hình thành và phát triển mạnh, hoạt động buôn bán giữa các làng, các vùng trong nước diễn ra nhộn nhịp. + Kinh đô Thăng Long trở thành trung tâm buôn bán sầm uất dưới thời Lý, Trần, Lê sơ giúp nền kinh tế phát triển. + Hoạt động trao đổi, buôn bán với nước ngoài bước đầu phát triển với nhiều mặt hàng phong phú giúp đời sông nhân dân trở nên phong phú đa dạng + Dưới thời Lý, Trần, Lê sơ các địa điểm trao đổi hàng hoá với nước ngoài được hình thành ở vùng biên giới, như Vân Đồn (Quảng Ninh), Lạch Trường(Thanh Hóa),... giúp phát triển kinh tế. + Từ thế kỉ XVI, ngoài thương nhân phương Đông, thuyền buôn của phương Tây (Bồ Đào Nha, Hà Lan, Pháp,...) đã vào Đại Việt trao đổi, buôn bán. Việc thông thương với nước ngoài góp phần mở rộng thị trường trong nước và thúc đẩy sự hưng thịnh của các, mở rộng giao thương giữa các nước.
Câu 1:
Những thành tựu tiêu biểu về giáo dục của văn minh Đại Việt - Hệ thống giáo dục được mở rộng, chủ yếu nhằm đào tạo đội ngũ quan lại cho bộ máy chính quyền. - Năm 1075, triều đình mở khoa thi đầu tiên để tuyển chọn nhân tài. Năm 1076, vua Lý cho mở Quốc Tử Giám để dạy học cho hoàng tử và công chúa
- Giáo dục thời Trần: Quốc tử giám được mở rộng, các bộ, phủ đều có trường học, các kì thi tổ chức ngày càng nhiều. - Thời Lê sơ, con em bình dân học giỏi cũng được đi học, đi thi, hệ thống trường học mở rộng trên cả nước.
- Lấy "Tứ thư" "Ngũ kinh" làm nội dung học tập, thi cử.
- Nhà trường tăng cường khuyến khích nhân dân học tập , tiêu biểu như việc ban chiếu khuyến học thời Tây Sơn
- Về phương thức thi cử: thi cử chặt chẽ qua 3 kì thi: thi Hương, thi Hội, thi Đình.
Câu 2:
Văn Miếu - Quốc Tử Giám có tác động đối với văn minh Đại Việt:
- Văn Miếu là nơi thờ Khổng Tử. Quốc Tử Giám được coi là trường Đại học đầu tiên của Việt Nam; nơi đây đã đạo tạo nên nhiều nhân tài cho quốc gia Đại Việt.
- Văn Miếu-Quốc Tử Giám là nơi chứng kiến và lưu dấu chặng đường phát triển của giáo dục Đại Việt. Văn Miếu-Quốc Tử Giám gắn liền với giáo dục Nho học Việt Nam, trở thành đỉnh cao và biểu tượng của nền giáo dục này.