NGUYỄN MAI ANH

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của NGUYỄN MAI ANH
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Giữa thế kỉ XIX, trước sự đe doạ của thực dân phương Tây, Xiêm đã chủ động tiến hành cải cách toàn diện dưới thời vua Rama IV và Rama V.Xiêm thực hiện chính sách ngoại giao mềm dẻo giữa Anh và Pháp chấp nhận nhượng bộ một số quyền lợi kinh tế và lãnh thổ để tránh bị xâm lược; đồng thời cải cách hành chính, quân sự, tài chính và giáo dục theo hướng hiện đại nhằm tăng cường nội lực đất nước. Nhờ đó, Xiêm trở thành quốc gia duy nhất ở Đông Nam Á không bị biến thành thuộc địa.

Bru-nây

a. Phát triển kinh tế dựa vào dầu khí

  • Brunei sở hữu trữ lượng lớn dầu mỏ và khí tự nhiên.
  • Chính phủ tập trung khai thác và xuất khẩu năng lượng.
  • Thu nhập bình quân đầu người thuộc nhóm cao ở Đông Nam Á.

b. Chính sách phúc lợi xã hội

  • Miễn phí giáo dục và y tế.
  • Trợ cấp nhà ở, không đánh thuế thu nhập cá nhân.
  • Mức sống người dân cao, tỷ lệ nghèo thấp.

c. Hạn chế

  • Nền kinh tế phụ thuộc lớn vào dầu khí.
  • Đang nỗ lực đa dạng hóa kinh tế (du lịch, tài chính Hồi giáo).

➡ Nhìn chung,Bru-nây tái thiết thành công nhờ nguồn tài nguyên phong phú và chính sách ổn định chính trị.

Mi-an-ma

a. Giai đoạn bất ổn

  • Sau độc lập, xung đột sắc tộc kéo dài.
  • Năm 1962, quân đội đảo chính, thiết lập chế độ quân sự.
  • Thực hiện chính sách kinh tế khép kín, quốc hữu hóa.

➡ Kinh tế trì trệ, đất nước rơi vào khủng hoảng.

b. Cải cách và mở cửa (từ 2011)

  • Chính quyền bắt đầu cải cách chính trị, thả tù chính trị.
  • Mở cửa thu hút đầu tư nước ngoài.
  • Tăng trưởng kinh tế có cải thiện.

Đông Ti-mo

a. Tái thiết sau xung đột

  • Cơ sở hạ tầng bị tàn phá nặng nề.
  • Phụ thuộc nhiều vào viện trợ quốc tế.
  • UN hỗ trợ xây dựng bộ máy nhà nước.

b. Phát triển kinh tế

  • Dựa chủ yếu vào dầu khí ngoài khơi.
  • Thành lập Quỹ Dầu khí để quản lý nguồn thu.
  • Tuy nhiên, nghèo đói và thất nghiệp còn cao.

c. Thách thức

  • Kinh tế đơn ngành.
  • Cơ sở hạ tầng và nguồn nhân lực hạn chế.
  • Phụ thuộc vào nguồn thu tài nguyên.

1. Về kinh tế

a. Biến đổi cơ cấu kinh tế theo hướng lệ thuộc

Các nước Đông Nam Á như Việt Nam, Indonesia, Philippines, Malaysia… bị chuyển đổi từ nền kinh tế tự cung tự cấp sang nền kinh tế phục vụ chính quốc.

  • Phát triển đồn điền cao su, cà phê, mía đường
  • Khai thác khoáng sản, than đá, thiếc
  • Mở rộng thương mại nhưng phụ thuộc vào thị trường châu Âu

➡ Hệ quả: nền kinh tế mất cân đối, phụ thuộc vào xuất khẩu nguyên liệu thô, ít phát triển công nghiệp nặng và công nghiệp chế biến.

b. khai thác cơ sở hạ tầng

Thực dân xây dựng đường sắt, cảng biển, đô thị nhưng chủ yếu phục vụ mục đích bóc lột tài nguyên.

Ví dụ:

  • Hệ thống đường sắt Đông Dương do Pháp xây dựng ở Việt Nam
  • Các cảng lớn ở Manila (Philippines) hay Jakarta (Indonesia)

➡ Tuy có tạo nền tảng hạ tầng ban đầu, nhưng cấu trúc kinh tế vẫn phụ thuộc và méo mó.

2. Về chính trị

  • Mất chủ quyền quốc gia
  • Bộ máy hành chính phục vụ chính quốc
  • Chính sách “chia để trị” gây chia rẽ sắc tộc, tôn giáo

3. Về xã hội

  • Xuất hiện giai cấp mới: tư sản dân tộc, tiểu tư sản, công nhân
  • Phân hóa giàu nghèo sâu sắc
  • Nông dân mất đất, trở thành tá điền hoặc công nhân đồn điền

4. Về văn hóa

  • Hệ thống giáo dục kiểu phương Tây
  • Chữ viết Latin (đặc biệt ở Việt Nam và Philippines)
  • Tôn giáo như Công giáo phát triển
  • Biến đổi phong tục, lối sống
  • Sự lai tạp văn hóa
  • 1. Ảnh hưởng kinh tế

Dưới thời thuộc địa của Pháp, nền kinh tế Việt Nam mang tính chất:

  • Thuộc địa nửa phong kiến
  • Phụ thuộc vào chính quốc
  • Phát triển mất cân đối (thiếu công nghiệp nặng, công nghệ)

Hệ quả kéo dài đến sau 1945 và đặc biệt thể hiện rõ sau chiến tranh, khi Việt Nam phải xây dựng lại từ nền kinh tế yếu kém.

Malaixia:

- 1511 Bồ Đào Nha đánh chiếm Ma-lắc-ca

- cuối xvii- đầu xix Anh hoàn thành xâm lược

- thiết lập nền thống trị:

+cai trị gián tiếp thông qua công sứ

+ khai thác thuộc địa ,Anh đưa lao động trung quốc ấn độ sang làm.

Phi-líp-pin:

-XIV, Tây Ban Nha xâm lược

-Năm 1898 Mĩ thay thế đàn áp đẫm máu các cuộc khởi nghĩa

-Thiết lập nền thống trị:

+Tây Ban Nha áp đặt hệ thống hành chính mới

+Mở rộng nhiều chùa giáo văn hoá, giáo dục chịu nhiều ảnh hưởng của TBN

Indonexia:

-XVII-XIX: Hà Lan hoàn thành xâm lược

-Thiết lập nền thống trị:

Cai quản trực tiếp

Khai thác thuộc địa quy mô lớn, chế độ thuế khoá nặng nề

Xingapo:

- 1824, trở thành thuộc địa của Anh

-Thiết lập nền thống trị:

Anh cai trị trực tiếp

- biến xingapo thành ải cảng giao thương giữa Âu và Á




câu 1: thành tựu tiêu biểu về chính trị của nền văn minh Đại Việt:

- Mô hình: chuyên chế trung ương tập quyền ( mô hình Trung Quốc) nhưng hoàn thiện và phát triển đỉnh cao dưới thời Lê Sơ(Lê Thánh Tông)

Vua là người đứng đầu trực tiêp nắm mọi quyền hành

Xây dựng bộ máy hành chính từ trung ương đến địa phương, có phân chia rõ ràng giữa các cơ quan.

Luật pháp được ban hành nhằm:

+> đề cao tính dân tộc và chủ quyền quốc gia

+> bảo vệ quyền lợi của vua quan quý tộc

+> bảo vệ sức kéo trong nông nghiệp

+>bảo vệ quyền lợi của nhân dân( phụ nữ)

câu 2: tác động của thành tựu về kinh tế đối với sự phát triển của Đại Việt:

a) tích cực

-Nông nghiệp phát triển ổn định giúp đảm bảo đời sống nhân dân, tạo nền tảng cho sự ổn định về chính trị và xã hội, cung cấp lương thực cho quân đội và triều đình.

- thủ công nghiệp phát triển góp phần thúc đẩy đa dạng sản phẩm, phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu

- thương nghiệp: giúp tăng cường giao lưu kinh tế với các nước trong khu vực, khẳng định vị thế của Đại Việt trong khu vực.

b) tiêu cực

- phân hóa giàu nghèo

- kinh tế hàng hóa còn hạn chế

- thiếu năng động,tự do, sáng tạo

câu 1:

Thành tựu tiêu biểu về giáo dục của văn minh Đại Việt :

- Hệ thống giáo dục được mở rộng, chủ yếu nhằm đào tạo đội ngũ quan lại cho bộ máy chính quyền.

- Năm 1075 triều đình mở khoa thi đầu tiên để tuyển chọn nhân tài

- Năm 1076 vua Lý cho mở Quốc Tử Giám để dạy cho hoàng tử công chúa.

- Thời Trần triều đình lập Quốc học viện cho con em quan lại học tập

- Thời Lê Sơ con em bình dân học giỏi cũng được đi học đi thi, hệ thống trường học mở rộng khắp cả nước.

- Nhà trường tăng cường khuyến khích việc học, tiêu biểu là chiếu khuyến học thời Lê Sơ

- Phương thức thi cử chặt chẽ, qua ba kì thi: thi hương, thi hội , thi đình.

câu 2: tác động của Văn Miếu - Quốc Tử Giám:

- Là nơi chứng kiến và lưu giấu chặng đường phát triển của giáo dục Đại Việt, đào tạo nhân tài cho đất nước.

- Gắn liền với giáo dục nho giáo, trở thành đỉnh cao và biểu tượng của nền giáo dục sau này