NGUYỄN LÂM MAI LAN

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của NGUYỄN LÂM MAI LAN
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

a. Dựa vào đồ thị ta có:

+  \(T = 2 s\) => \(\omega = \frac{2 \pi}{T} = \frac{2 \pi}{2} = \pi\) (rad/s)

Vật có vận tốc cực đại là: \(\text{v}_{m a x} = \omega A\)

\(\Rightarrow A = \frac{\text{v}_{m a x}}{\omega} = \frac{4}{\pi}\) cm

Tại \(t = 0\), vật có \(\text{v} = \text{v}_{m a x}\), suy ra vật ở VTCB và \(\text{v} > 0\)

Khi đó: \(x=0\Rightarrow cos⁡\varphi=0\Rightarrow\varphi=-\frac{\pi}{2}\left(Vận\right.tốcvàphangượcdấu\)

Phương trình của vận tốc: \(\text{v} = \omega A cos ⁡ \left(\right. \omega t + \varphi + \frac{\pi}{2} \left.\right)\)

\(\Rightarrow \text{v} = 4 cos ⁡ \left(\right. \pi t - \frac{\pi}{2} + \frac{\pi}{2} \left.\right) = 4 cos ⁡ \left(\right. \pi t \left.\right)\) (cm/s)

b. Phương trình dao động điều hòa: \(x = A cos ⁡ \left(\right. \omega t + \varphi \left.\right)\)

\(\Rightarrow x = \frac{4}{\pi} cos ⁡ \left(\right. \pi t - \frac{\pi}{2} \left.\right)\) (cm)

Phương trình của gia tốc: \(a = \omega^{2} A cos ⁡ \left(\right. \omega t + \varphi + \pi \left.\right)\)

\(\Rightarrow a = \pi^{2} . \frac{4}{\pi} cos ⁡ \left(\right. \pi t - \frac{\pi}{2} + \pi \left.\right) = 4 \pi cos ⁡ \left(\right. \pi t + \frac{\pi}{2} \left.\right)\) (cm/s2)

Ta có phương trình li độ: \(x = 5 sin ⁡ \left(\right. 2 \pi t + \frac{\pi}{6} \left.\right)\) (cm) 

\(\Rightarrow A = 5\) cm và \(\omega = 2 \pi\) rad/s

Ta có: \(\text{v} = x^{'} = \omega A cos ⁡ \left(\right. \omega t + \varphi \left.\right) = 2 \pi . 5. cos ⁡ \left(\right. 2 \pi t + \frac{\pi}{6} \left.\right) = 10 \pi cos ⁡ \left(\right. 2 \pi t + \frac{\pi}{6} \left.\right)\) cm/s

a) \(t = 5\) s

Ta có: \(x = 5 sin ⁡ \left(\right. 2 \pi . 5 + \frac{\pi}{6} \left.\right) = 2 , 5\) cm

\(\text{v} = 10 \pi cos ⁡ \left(\right. 2 \pi . 5 + \frac{\pi}{6} \left.\right) = 5 \sqrt{30}\) cm/s

\(a=-\omega^2x=-\left(2\pi\right)^2.2,5=-100\) cm/s2

b. pha dao động là 120o.

\(x = 5 sin ⁡ 12 0^{o} = 2 , 5 \sqrt{3}\) cm

\(v = 10 \pi cos ⁡ 12 0^{o} = - 5 \pi\) cm/s

\(a = - \omega^{2} x = - 4 \pi^{2} . 2 , 5 \sqrt{3} = - \sqrt{3}\) cm/s2

Chu kỳ dao động là T=4s =>

Trong 6 s, vật đi được quãng đường s=48 cm, có:

 => t = T +T/2 => S = 4A + 2A = 6A= 48 cm =>  A=8cm

Khi t=0 vật đi qua vị trí cân bằng và v<0 => (Pha và vận tốc ngược dấu,

Vậy phương trình dao động của vật là: x= (cm)

 

Biên độ dao động là: A = L : 2=  12 : 2 =6 (cm)

Chu kỳ dao động là:

Tần số góc là:

Áp dụng công thức: => => v = ±

Mặt khác, khi đó vật có li độ x = -2 cm và chuyển động hướng về vị trí cân bằng => v =   (chuyển động theo chiều dương)

=> Gia tốc a của vật: a= =

Chu kỳ dao động là T=4s =>

Trong 6 s, vật đi được quãng đường s=48 cm, có:

 => t = T +T/2 => S = 4A + 2A = 6A= 48 cm =>  A=8cm

Khi t=0 vật đi qua vị trí cân bằng và v<0 => (Pha và vận tốc ngược dấu,

Vậy phương trình dao động của vật là: x= (cm)

Câu 1: Văn bản trên thuộc kiểu văn bản thông tin

Câu 2: Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong văn bản là: thuyết minh

Câu 3: Nhận xét về cách đặt nhan đề của tác giả:

- Nhan đề "Phát hiện 4 hành tinh trong hệ sao láng giềng của Trái Đất" là một lựa chọn ngắn gọn và hiệu quả. Nó cung cấp thông tin chính xác về sự kiện, thông tin, giúp người đọc dễ hiểu hơn, đồng thời sử dụng từ ngữ hấp dẫn, gợi sự tò mò, thu hút sự chú ý của độc giả, báo hiệu một bài viết khoa học đáng đọc.

Câu 4: Phương tiện phi ngôn ngữ được sử dụng trong văn bản là: Hình ảnh mô phỏng sao Barnard và các hành tinh của nó.

- Tác dụng:

+ Mang tính xác thực, tạo sự tin cậy cho văn bản

+ Bổ sung thông tin đầy đủ, chi tiết về sao Barnard và các hành tinh của nó

+ Tăng tính thuyết phục và sự hấp dẫn cho văn bản, tạo hứng thú cho người đọc.

Câu 5: Nhận xét về tính chính xác, khách quan của văn bản:

- Thứ nhất, thông tin được trình bày rõ ràng, dựa trên những phát hiện khoa học đã được xác nhận bởi nhà thiên văn học; việc trích dẫn nguồn tin chính xác, cung cấp cho người đọc thông tin đúng và trích dẫn nguồn tin chính thống.

- Ngôn ngữ sử dụng trong văn bản mang tính khoa học, hạn chế tối đa các đánh giá chủ quan. Tác giả tập trung vào trình bày các sự kiện, dữ liệu và tránh đưa ra những bình luận cá nhân , đảm bảo tính khách quan và đáng tin cậy của thông tin.