Nguyễn Thị Như Quỳnh
Giới thiệu về bản thân
+ Trong lao động vất vả, họ mang theo ca dao, tục ngữ, truyện cười như một điểm tựa tinh thần, giúp xoa dịu nỗi buồn, vượt qua những nỗi nhọc nhằn, khó khăn của cuộc sống và nuôi dưỡng tâm hồn.
+ Người phụ nữ chịu sự ràng buộc của lễ giáo phong kiến, phải kìm nén khát vọng cá nhân, phải chênh vênh đấu tranh khát khaovà thực tại - Đoạn thơ vừa bộc lộ nỗi xót xa, thấu cảm vừa ca ngợi vẻ đẹp tâm hồn, bản lĩnh đồng thời khẳng định quyền sống của người phụ nữ
b.2. Phân tích đặc sắc nghệ thuật:
- Thể thơ tự do, ngắt nhịp linh hoạt phù hợp với mạch cảm xúc.
- Hình ảnh giàu tính biểu tượng, giàu liên tưởng (cột khát thèm vào sợi dây tam tòng tứ đức, hồn chênh vênh bên mép vực).
- Ngôn ngữ gợi hình, gợi cảm, từ láy giàu nhạc điệu và cảm xúc, kết hợp các biện pháp tu từ ẩn dụ, nhân hóa, liệt kê, đối lập- tương phản.
- Vận dụng chất liệu văn học dân gian nhuần nhuyễn, sáng tạo.
- Giọng điệu trữ tình xen lẫn xót xa, trân trọng.
Hướng dẫn chấm:
-Thí sinh làm rõ được 3-5 nét đặc sắc nghệ thuật: cho 0,5 điểm
-Thí sinh làm rõ được 1-2 nét đặc sắc nghệ thuật: cho 0,25 điểm
-Thí sinh không nêu được nét đặc sắc nghệ thuật nào: không cho điểm
b3. Sáng tạo
- Có những ý đột phá, vượt ra ngoài hướng dẫn chấm nhưng có sức thuyết phục.
- Có cách diễn đạt tinh tế, độc đáo.
2 Từ kết quả đọc hiểu văn bản, kết hợp với những trải nghiệm của bản thân, anh/chị hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) trình bày suy nghĩ về chủ đề: điểm tựa tinh thần của con người trong cuộc sống hiện nay.
Bài văn đáp ứng được các yêu cầu sau:
a. Yêu cầu chung: xác định đúng vấn đề nghị luận; đảm bảo yêu cầu về dung lượng và sử dụng bằng chứng
- Vấn đề nghị luận: điểm tựa tinh thần của con người trong cuộc sống hiện nay: 0,25 điểm
- Bảo đảm dung lượng: khoảng 600 chữ: 0,25 điểm
- Bằng chứng: thực tế đời sống và văn bản Đọc hiểu: 0,5 điểm
b. Yêu cầu cụ thể: thí sinh triển khai bài viết theo trình tự hợp lí và sử dụng đúng các kĩ năng nghị luận.
b1. Viết được mở bài và kết bài cho bài văn nghị luận xã hội
- Mở bài: giới thiệu được vấn nghị luận.đề
- Kết bài: khẳng định được vấn đề nghị luận.
b2. Giải thích được vấn đề nghị luận.
-Điểm tựa: là chỗ dựa để giữ vững
+ Trong lao động vất vả, họ mang theo ca dao, tục ngữ, truyện cười như một điểm tựa tinh thần, giúp xoa dịu nỗi buồn, vượt qua những nỗi nhọc nhằn, khó khăn của cuộc sống và nuôi dưỡng tâm hồn.
+ Người phụ nữ chịu sự ràng buộc của lễ giáo phong kiến, phải kìm nén khát vọng cá nhân, phải chênh vênh đấu tranh khát khaovà thực tại - Đoạn thơ vừa bộc lộ nỗi xót xa, thấu cảm vừa ca ngợi vẻ đẹp tâm hồn, bản lĩnh đồng thời khẳng định quyền sống của người phụ nữ
b.2. Phân tích đặc sắc nghệ thuật:
- Thể thơ tự do, ngắt nhịp linh hoạt phù hợp với mạch cảm xúc.
- Hình ảnh giàu tính biểu tượng, giàu liên tưởng (cột khát thèm vào sợi dây tam tòng tứ đức, hồn chênh vênh bên mép vực).
- Ngôn ngữ gợi hình, gợi cảm, từ láy giàu nhạc điệu và cảm xúc, kết hợp các biện pháp tu từ ẩn dụ, nhân hóa, liệt kê, đối lập- tương phản.
- Vận dụng chất liệu văn học dân gian nhuần nhuyễn, sáng tạo.
- Giọng điệu trữ tình xen lẫn xót xa, trân trọng.
Hướng dẫn chấm:
-Thí sinh làm rõ được 3-5 nét đặc sắc nghệ thuật: cho 0,5 điểm
-Thí sinh làm rõ được 1-2 nét đặc sắc nghệ thuật: cho 0,25 điểm
-Thí sinh không nêu được nét đặc sắc nghệ thuật nào: không cho điểm
b3. Sáng tạo
- Có những ý đột phá, vượt ra ngoài hướng dẫn chấm nhưng có sức thuyết phục.
- Có cách diễn đạt tinh tế, độc đáo.
2 Từ kết quả đọc hiểu văn bản, kết hợp với những trải nghiệm của bản thân, anh/chị hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) trình bày suy nghĩ về chủ đề: điểm tựa tinh thần của con người trong cuộc sống hiện nay.
Bài văn đáp ứng được các yêu cầu sau:
a. Yêu cầu chung: xác định đúng vấn đề nghị luận; đảm bảo yêu cầu về dung lượng và sử dụng bằng chứng
- Vấn đề nghị luận: điểm tựa tinh thần của con người trong cuộc sống hiện nay: 0,25 điểm
- Bảo đảm dung lượng: khoảng 600 chữ: 0,25 điểm
- Bằng chứng: thực tế đời sống và văn bản Đọc hiểu: 0,5 điểm
b. Yêu cầu cụ thể: thí sinh triển khai bài viết theo trình tự hợp lí và sử dụng đúng các kĩ năng nghị luận.
b1. Viết được mở bài và kết bài cho bài văn nghị luận xã hội
- Mở bài: giới thiệu được vấn nghị luận.đề
- Kết bài: khẳng định được vấn đề nghị luận.
b2. Giải thích được vấn đề nghị luận.
-Điểm tựa: là chỗ dựa để giữ vững