Trịnh Nhật Linh
Giới thiệu về bản thân
Tiêu chí | Hệ tuần hoàn hở | Hệ tuần hoàn kín |
Đại diện | Đa số động vật thuộc ngành Chân khớp và một số Thân mềm | Giun đốt, một số Thân mềm, động vật có xương sống |
Cấu tạo | Không có mao mạch | Có mao mạch |
Đường đi của máu | Tim → mạch máu → xoang cơ thể (trộn lẫn dịch mô) → máu tiếp xúc trực tiếp với tế bào → ống góp → tim | Tim → động mạch → mao mạch → tĩnh mạch → tim |
Tốc độ máu trong hệ mạch | Máu chảy trong động mạch dưới áp lực thấp nên tốc độ máu chảy chậm, tim thu hồi máu chậm | Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao hoặc trung bình nên tốc độ máu chảy nhanh, tim thu hồi máu nhanh |
Tiêu chảy là một trong những nguyên nhân gây suy dinh dưỡng dẫn tới tử vong ở trẻ vì:
- Khi bị tiêu chảy, trẻ ăn ít đi trong khi khả năng hấp thu chất dinh dưỡng cũng bị giảm một phần khiến tình trạng suy dinh dưỡng trở nên tồi tệ hơn.
- Đồng thời, khi bị tiêu chảy, nước và chất điện giải bị mất qua phân lỏng, nôn mửa, mồ hôi, nước tiểu và thở. Nếu những mất mát này không được thay thế có thể gây co giật, tổn thương não, thậm chí tử vong.
Biện pháp phòng tránh tiêu chảy:
- Tăng cường vệ sinh cá nhân và vệ sinh môi trường: thường xuyên rửa tay bằng xà phòng và nước sạch, đặc biệt là trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh; nhà vệ sinh hợp vệ sinh; đảm bảo vệ sinh nhà cửa và môi trường xung quanh.
- Bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm: chọn mua thức ăn có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng; ăn chín; các thức ăn đã nấu chín hoặc còn dư từ bữa trước sang bữa sau phải được bảo quản tốt;…
- Bảo vệ nguồn nước và dùng nước sạch.
a. Đóng mở khí khổng: ứng động không sinh trưởng.
Sự thay đổi sức trương nước ở tế bào khí không gây ra hiện tượng đóng và mở khí khổng. Phản ứng mang tính thuận nghịch và không liên quan đến sinh trưởng của tế bào.
b. Nở hoa ở cây mười giờ: ứng động sinh trưởng.
Tác nhân ánh sáng, nhiệt độ mang tính chu kì làm thay đổi tốc độ sinh trưởng ở mặt trên và mặt dưới của hoa.
a) Cân bằng phương trình phản ứng
5CaC2O4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 → 5CaSO4 + K2SO4 + 2MnSO4 + 8H2O + 10CO2
b) Số mol KMnO4 cần dùng để phản ứng hết với calcium oxalate kết tủa từ 1 mL máu là:
2,05.10-3.4,88.10-4 = 10-6 mol
Số mol CaSO4 = 5/2. Số mol KMnO4 = 2,5x10-6 mol
Khối lượng ion calcium (mg) trong 100 mL máu là: 2,5x10-6x40x103x 100 = 10mg/100 mL.
ΔrH2980=∑ΔfH2980(sp)−∑ΔfH2980(cđ)
= -542,83 + (-167,16) - (-795,0)
= 85,01 kJ/mol.
a. Fe0 + HN+5O3 Fe+3(NO3)3 + N+2O + H2O.
Chất khử: Fe
Chất oxi hóa: HNO3
Quá trình oxi hóa: Feo --> Fe+3 +3e
Quá trình khử: N+5 + 3e ---> N+2
1Fe + 4HNO3 1Fe(NO3)3 + 1NO + 2H2O.
b. KMn+7O4 + Fe+2SO4 + H2SO4 Fe2+3(SO4)3 + Mn+2SO4 + K2SO4 + H2O.
Chất khử: FeSO4
Chất oxi hóa: KMnO4
Quá trình oxi hóa: 2Fe+2 ---> Fe2+3 + 1e.2
Quá trình khử: Mn+7 +5e ----> Mn+2
2KMnO4 + 10FeSO4 + 8H2SO4 →→ 5Fe2(SO4)3 + 2MnSO4 + K2SO4 + 8H2O.