NGUYỄN TIẾN DŨNG
Giới thiệu về bản thân
a. Đóng mở của khí khổng Hình thức cảm ứng: Ứng động không sinh trưởng (cụ thể là ứng động sức trương). - Vì: Đây là sự vận động thuận nghịch do sự thay đổi sức trương nước trong các tế bào bảo vệ (tế bào hình hạt đậu) của khí khổng, không liên quan đến sự phân chia hay kéo dài tế bào một cách không đều. b. Nở hoa của cây mười giờ Hình thức cảm ứng: Ứng động sinh trưởng (cụ thể là quang ứng động). - Vì : Hiện tượng này xảy ra do tốc độ sinh trưởng không đồng đều của các tế bào ở hai mặt (mặt trên và mặt dưới) của cánh hoa dưới tác động của kích thích ánh sáng và nhiệt độ vào thời điểm nhất định trong ngày (khoảng 10 giờ sáng).
-Tiêu chảy gây ra tình trạng nguy hiểm cho trẻ vì những lý do sau: + Mất nước và điện giải: Đây là nguyên nhân trực tiếp nhất dẫn đến tử vong. Khi bị tiêu chảy, cơ thể trẻ mất đi một lượng lớn nước và các muối khoáng quan trọng (điện giải) cần thiết cho các hoạt động sống. + Kém hấp thu dinh dưỡng: Khi bị tiêu chảy, niêm mạc ruột bị tổn thương, khiến trẻ không thể hấp thụ các chất dinh dưỡng từ thức ăn. + Sụt cân nhanh chóng: Tình trạng nôn trớ kết hợp với tiêu chảy khiến trẻ mất cảm giác thèm ăn, cơ thể phải sử dụng năng lượng dự trữ, dẫn đến suy dinh dưỡng nghiêm trọng và suy giảm hệ miễn dịch, tạo điều kiện cho các bệnh nhiễm trùng khác tấn công. -Để bảo vệ sức khỏe cho trẻ, cần thực hiện các biện pháp sau: + Vệ sinh cá nhân: Rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh hoặc sau khi tiếp xúc với chất thải. + Ăn chín uống sôi: Sử dụng nguồn nước sạch, thực hiện ăn chín, uống sôi; không ăn thức ăn đã ôi thiu hoặc chưa được chế biến kỹ. + Vệ sinh môi trường: Giữ gìn nhà cửa và khu vực xung quanh sạch sẽ; xử lý rác thải và chất thải đúng quy định để tránh ruồi nhặng truyền bệnh. Tiêm chủng đầy đủ: Cho trẻ đi tiêm chủng và uống vaccine phòng ngừa các tác nhân gây tiêu chảy (như Vaccine Rotavirus). + Nuôi con bằng sữa mẹ: Cho trẻ bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu để tăng cường sức đề kháng.
a) Cân bằng phương trình phản ứng: 5CaC2O4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 → 5CaSO4 + K2SO4 + 2MnSO4 + 8H2O + 10CO2
b) Số mol KMnO4 cần dùng để phản ứng hết với calcium oxalate kết tủa từ 1 mL máu là:
2,05.10-3.4,88.10-4 = 10-6 mol
Số mol CaSO4 = 5/2. Số mol KMnO4 = 2,5x10-6 mol
Khối lượng ion calcium (mg) trong 100 mL máu là: 2,5x10-6x40x103x 100 = 10mg/100 mL.
Δ
r
H
298
0
=∑Δ
f
H
298
0
(sp)−∑Δ
f
H
298
0
(cđ)
= -542,83 + (-167,16) - (-795,0)
= 85,01 kJ/mol.
a. Fe0 + HN+5O3 Fe+3(NO3)3 + N+2O + H2O.
Chất khử: Fe
Chất oxi hóa: HNO3
Quá trình oxi hóa: Feo --> Fe+3 +3e
Quá trình khử: N+5 + 3e ---> N+2
1Fe + 4HNO3 1Fe(NO3)3 + 1NO + 2H2O.
b. KMn+7O4 + Fe+2SO4 + H2SO4 Fe2+3(SO4)3 + Mn+2SO4 + K2SO4 + H2O.
Chất khử: FeSO4
Chất oxi hóa: KMnO4
Quá trình oxi hóa: 2Fe+2 ---> Fe2+3 + 1e.2
Quá trình khử: Mn+7 +5e ----> Mn+2
2KMnO4 + 10FeSO4 + 8H2SO4
→
→ 5Fe2(SO4)3 + 2MnSO4 + K2SO4 + 8H2O.