NGUYỄN ĐỨC HÙNG
Giới thiệu về bản thân
a) Đóng mở khí khổng: Hình thức cảm ứng: Ứng động không sinh trưởng (ứng động sức trương). Vì: Do sự thay đổi hàm lượng nước và ion trong tế bào khí khổng làm thay đổi sức trương nước, không liên quan đến sự phân chia hay sinh trưởng của tế bào. b) Nở hoa của cây mười giờ: Hình thức cảm ứng: Ứng động sinh trưởng. Vì: Do sự sinh trưởng không đồng đều của các tế bào ở hai phía cánh hoa, thường chịu tác động của ánh sáng nên hoa nở vào buổi sáng.
Tiêu chảy là một trong những nguyên nhân gây suy dinh dưỡng và tử vong ở trẻ vì làm mất nước, mất chất điện giải và giảm khả năng hấp thu dinh dưỡng. Nếu không được bù nước kịp thời có thể dẫn đến sốc và tử vong. Nguyên nhân suy dinh dưỡng và tử vong: Mất nước và điện giải nghiêm trọng. Giảm hấp thu chất dinh dưỡng do tổn thương niêm mạc ruột. Cơ thể suy kiệt năng lượng để chống nhiễm trùng. Cách phòng tránh: Giữ vệ sinh cá nhân và môi trường sạch sẽ. Sử dụng nguồn nước sạch, ăn chín uống sôi. Rửa tay thường xuyên bằng xà phòng. Tiêm phòng đầy đủ các vắc-xin liên quan (ví dụ: Rotavirus). Cho trẻ bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu đời.
Tiêu chí: Đại diện Hệ tuần hoàn hở: Đa số động vật thân mềm (ốc sên, trai...), chân khớp (côn trùng, tôm...). Hệ tuần hoàn kín: Mực ống, bạch tuộc, giun đốt, động vật có xương sống. Tiêu chí: Cấu tạo Hệ tuần hoàn hở: Máu được tim bơm vào động mạch, sau đó tràn vào khoang cơ thể và tiếp xúc trực tiếp với tế bào. Máu trộn lẫn với dịch mô. Hệ tuần hoàn kín: Máu lưu thông liên tục trong hệ mạch kín (tim → động mạch → mao mạch → tĩnh mạch → tim). Máu không tiếp xúc trực tiếp với tế bào. Tiêu chí: Đường đi của máu Hệ tuần hoàn hở: Tim → động mạch → khoang cơ thể → tĩnh mạch → tim. Hệ tuần hoàn kín: Tim → động mạch → mao mạch → tĩnh mạch → tim. Tiêu chí: Tốc độ máu trong hệ mạch Hệ tuần hoàn hở: Áp lực thấp, tốc độ máu chảy chậm. Hệ tuần hoàn kín: Áp lực trung bình hoặc cao, tốc độ máu chảy nhanh.
Biên độ dao động: A = 12 / 2 = 6 cm Chu kì dao động: T = 62,8 / 20 = 3,14 s Tần số góc: w = 2π / T = 2 rad/s Tại vị trí x = -2 cm: A² = x² + v² / w² => 6² = (-2)² + v² / (2²) => v = ±8√2 cm/s Vì vật chuyển động theo chiều dương về vị trí cân bằng => v = 8√2 cm/s Gia tốc của vật: a = -w²x = -2² * (-2) = 8 cm/s²
Chu kì dao động của vật: T = 4 s => Tần số góc: w = 2π / T = π/2 rad/s Trong 6 giây, vật đi được quãng đường 48 cm. 6 s = 1,5T => quãng đường S = 6A = 48 cm => A = 8 cm Khi t = 0, vật ở vị trí cân bằng (x = 0) và vận tốc v < 0 => pha ban đầu phi1 = π/2 => Phương trình dao động của vật: x = 8cos( (π/2)t + π/2 ) cm
Lấy sản phẩm ra khỏi hỗn hợp Nồng độ isoamyl acetate giảm Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận → Hiệu suất phản ứng tăng. Thêm acetic acid hoặc isoamyl alcohol Nồng độ acetic acid, isoamyl alcohol tăng → Căn bằng chuyển dịch theo chiều thuận, làm giảm nồng độ hai chất này Hiệu suất phản ứng tăng. Thêm sulfuric acid đặc Hút nước, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận Hiệu suất phản ứng tăng.
(1) N2 + O2⇌2NO
(2) NO +O2 ⟶ NO2
(3) 4NO2 + O2 + 2H2O ⟶ 4HNO3
(4) HNO3 ⟶ H+ + NO3−
CH3COO- + H2O ⇌ CH3COOH + OH-
⇒ CH3COO- là base.
NH4+ + H2O ⇌ NH3 + H3O+
⇒ NH4+ là acid
HPO42- + H2O ⇌ H2PO4- + OH-
HPO42- + H2O ⇌ PO43- + H3O+
⇒ HPO42- là chất lưỡng tính