Nguyễn Thị Minh Tâm
Giới thiệu về bản thân
câu 1:thể thơ song thất lục bát
câu 2: Phương thức biểu đạt chính của văn bản Biểu cảm
câu 3:Mạch cảm xúc là sự thương nhớ, ân hận và biết ơn cha mẹ. Bắt đầu từ cảm xúc thương nhớ da diết khi cha mẹ đã khuất, hồi tưởng về sự tần tảo của cha mẹ và sự vô tâm của con cái khi còn sống, kết thúc bằng lời cầu nguyện cho cha mẹ được siêu thoát.
câu 4: Đề tài: Tình cảm gia đình, cụ thể là tình cảm của người con dành cho cha mẹ đã khuất.
Chủ đề: Nỗi lòng ân hận, sự biết ơn vô bờ bến và lòng hiếu thảo muộn màng của người con trước công lao sinh thành, dưỡng dục to lớn của cha mẹ.
câu 5:Bài học về lòng hiếu thảo và sự trân trọng thời gian . Cần phải biết ơn, yêu thương, phụng dưỡng cha mẹ ngay khi còn có thể, đừng để đến lúc cha mẹ khuất bóng rồi mới hối tiếc và ân hận vì chưa kịp đền đáp công ơn sinh thành.
câu 1: Dấu hiệu nhận biết thể thơ: bài thơ có các câu 7 chữ, gieo vần nhịp nhàng, đối câu chỉnh tề là thể thơ thất ngôn bát cú.
câu 2: Phương thức biểu đạt chính là biểu cảm, kết hợp tự sự và miêu tả để thể hiện tâm trạng của nhân vật trữ tình.
câu 3:
Không gian: cảnh xuân, non sông, giang sơn, dòng sông… vừa đẹp vừa gợi nỗi buồn thời thế.
Thời gian: từ quá khứ “mười lăm năm trước xuân xanh” đến hiện tại “mừng xuân mới”, gợi sự đổi thay của thời gian và tâm trạng con người.
câu 4: Nhân vật trữ tình gửi gắm nỗi buồn, sự hoài niệm và tiếc nuối trước chí lớn chưa thành, nỗi cô đơn khi mất tri âm, cùng niềm trăn trở về thời cuộc, vận nước và kiếp văn nhân.
câu 5:
Phép đối được sử dụng nhiều trong bài là:
“Dư đồ rách / nước non tô lại”
“Doanh hoàn / đua chen”
“Gan vàng / tóc bạc”, “non xanh / xuân sầu”...
Tác dụng: làm cho lời thơ cân xứng, nhịp điệu hài hòa; đồng thời nhấn mạnh mâu thuẫn giữa lý tưởng và hiện thực, giữa tuổi xuân – thời gian, chí nam nhi thể hiện nỗi bất lực trước thời thế, qua đó khắc sâu tâm trạng “xuân sầu” của thi nhân.
câu 1: văn bản được viết theo thể thơ song thất lục bát
câu 2: hình ảnh miêu tả về ngôi trường trong kí ức của nhân vật trữ tình ở khổ thơ thứ nhất: '' căn trường nho nhỏ; nước vôi xanh , bờ cỏ tươi non''.
câu 3: Câu thơ “Đời đẹp quá, tôi buồn sao kịp?” thể hiện cảm xúc bâng khuâng, xúc động trước vẻ đẹp tươi sáng, hồn nhiên của tuổi trẻ. Nhà thơ nhận ra đời đẹp đến mức khiến con người chưa kịp buồn, chỉ kịp say mê và yêu thương cuộc sống.
câu 4: Biện pháp tu từ: ẩn dụ, nhân hóa, hoán dụ.
“Cỏ mấy bận xanh rồi lại tạ”, “gió lùa thu”, “bóng phù vân”, “mái tóc hết xanh” đều là hình ảnh ẩn dụ cho thời gian trôi, tuổi trẻ và bạn bè đổi thay.
Tác dụng: gợi nỗi buồn man mác, tiếc nuối những năm tháng học trò hồn nhiên, đồng thời thể hiện sự cảm khái về quy luật thời gian và sự phai tàn của tuổi trẻ.
câu 5:
Bài thơ gợi cho em suy nghĩ rằng: ai trong chúng ta cũng có một thời học sinh đáng nhớ, nơi lưu giữ bao kỷ niệm trong sáng và tình bạn thân thương. Dù thời gian trôi, mái trường và ký ức ấy vẫn luôn là một phần thiêng liêng trong tâm hồn, nhắc nhở ta trân trọng quá khứ và sống tốt hơn trong hiện tại.