NGUYỄN LƯƠNG SƠN
Giới thiệu về bản thân
Bài 3:
Đội múa có 6 bạn (1 nam và 5 nữ). Chọn ngẫu nhiên 1 bạn.
Tính xác suất chọn được bạn nam.
• Tổng số bạn: 6
• Số bạn nam: 1
👉 Xác suất chọn được bạn nam là:
Tìm bậc của đa thức:
P(x) = 3x^2 + 5x - 7x^6
• Bậc của đa thức là số mũ cao nhất của biến.
• Trong đa thức này, các số mũ là: 2, 1, và 6.
👉 Bậc của đa thức là 6.
x=10;y=22x=10;y=22
Giải thích các bước giải:
Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:
x5=y11=x+y5+11=3216=2x5=y11=x+y5+11=3216=2
Ta có:
x5=2⇒x=2.5=10x5=2⇒x=2.5=10
y11=2⇒y=2.11=22y11=2⇒y=2.11=22
Vậy x=10;y=22
Bài 3
a) Tam giác ABC vuông tại A, lấy D trên tia đối AB sao cho AD = AB
→ Tứ giác ACBD có:
• AB = AD
• Góc \angle CAB = 90^\circ, mà AD kéo dài đối với AB
→ Tam giác \triangle ACB vuông tại A, thì tam giác \triangle DCB có cạnh AB = AD, nên cân tại C hoặc B tùy cấu hình. Tuy nhiên, ta có thể thấy:
Tứ giác ACBD có:
• AB = AD (gt)
• \angle CAB = \angle DAB = 90^\circ
→ Hai tam giác vuông ABC và DAB bằng nhau (c.g.c)
→ Suy ra: BC = CD
→ Tam giác CBD cân tại C
✅ Tứ giác ACBD là hình thang cân → Tam giác CBD cân
⸻
b) Gọi M là trung điểm CD, kẻ đường thẳng qua D // BC cắt BM tại E. Chứng minh: BC = DE
• DE // BC (giả thiết)
• M là trung điểm CD
• Đường BM là trung tuyến, giao với DE tại E
→ Áp dụng định lý trung điểm và song song trong tam giác:
Nếu trong tam giác CBD, ta có:
• M là trung điểm CD
• E là giao điểm BM với đường song song DE
→ Theo định lý, đoạn DE sẽ bằng BC
✅ Suy ra: DE = BC
Bài 2
Ba lớp 7A (18 hs), 7B (20 hs), 7C (21 hs) cùng trồng cây.
Tổng số cây: 118 cây
→ Mỗi học sinh trồng như nhau → Số cây mỗi lớp tỉ lệ thuận với số học sinh
Tổng học sinh:
18 + 20 + 21 = 59
Tìm số cây mỗi lớp:
• Lớp 7A: \frac{18}{59} \times 118 = 36
• Lớp 7B: \frac{20}{59} \times 118 = 40
• Lớp 7C: \frac{21}{59} \times 118 = 42
✅ Vậy số cây mỗi lớp trồng là:
7A: 36 cây, 7B: 40 cây, 7C: 42 cây
Bài 1
Cho:
• A(z) = 223 - 5z^2 - 7z - 2024
• B(x) = -2x + 9x^2 + 7x + 2025
• H(z) = A(z) + B(x)
a) Có sự không thống nhất: A là theo biến z, B là theo biến x, nhưng ta cộng lại thành H(z).
→ Để cộng được, cần cùng biến. Giả sử B cũng theo biến z:
B(z) = -2z + 9z^2 + 7z + 2025
Rút gọn B(z):
B(z) = 9z^2 + 5z + 2025
Khi đó:
H(z) = A(z) + B(z) = (223 - 5z^2 - 7z - 2024) + (9z^2 + 5z + 2025)
H(z) = (223 - 2024 + 2025) + (-5z^2 + 9z^2) + (-7z + 5z)
H(z) = 224 + 4z^2 - 2z
⸻
b) Chứng tỏ H(2) vô nghiệm:
Gọi H(z) = 4z^2 - 2z + 224
Hàm bậc hai luôn có nghiệm khi: \Delta = b^2 - 4ac \ge 0
Ở đây:
• a = 4, b = -2, c = 224
Tính:
\Delta = (-2)^2 - 4 \cdot 4 \cdot 224 = 4 - 3584 = -3580 < 0
→ H(z) không có nghiệm thực → H(2) không thể bằng 0
✅ Vậy H(2) vô nghiệm
Ta có:
M(x) = x - 101x^7 + 101x^6 - 101x^5 + 101x^4 - 101x^3 + 101x^2 - 101x + 125
Bước 1: Gom nhóm các hạng tử
Tách M(x) như sau:
M(x) = x - 101x + 101x^2 - 101x^3 + 101x^4 - 101x^5 + 101x^6 - 101x^7 + 125
= (x - 101x) + (101x^2 - 101x^3) + (101x^4 - 101x^5) + (101x^6 - 101x^7) + 125
= x(1 - 101) + 101x^2(1 - x) + 101x^4(1 - x) + 101x^6(1 - x) + 125
= -100x + 101(1 - x)(x^2 + x^4 + x^6) + 125
⸻
Bước 2: Thay x = 100 vào
Tính từng phần:
• -100x = -100 \times 100 = -10000
• x^2 + x^4 + x^6 = 100^2 + 100^4 + 100^6
Ta viết gọn:
• 100^2 = 10^4
• 100^4 = 10^8
• 100^6 = 10^{12}
S = 10^4 + 10^8 + 10^{12}
(1 - x) = 1 - 100 = -99
Tính tiếp:
101(1 - x)(x^2 + x^4 + x^6) = 101 \times (-99) \times (10^4 + 10^8 + 10^{12})
= -9999 \times (10^4 + 10^8 + 10^{12})
M(100) = -10000 - 9999(10^4 + 10^8 + 10^{12}) + 125
Ta xét bài toán hình học với các giả thiết:
• Tam giác ABC vuông tại B
• AD là tia phân giác của góc \angle BAC
• DE \perp AC tại E
Các câu cần chứng minh:
⸻
a) Chứng minh \triangle ABAD = \triangle DEAD
Xét hai tam giác vuông ABAD và DEAD:
• Cùng có góc vuông tại B và E (do giả thiết DE \perp AC, tam giác ABC vuông tại B)
• Cạnh AD chung
• Góc \angle BAD = \angle EAD (vì AD là tia phân giác của góc \angle BAC)
➡️ Hai tam giác vuông ABAD và DEAD có:
• Cạnh huyền chung AD
• Một cặp góc nhọn bằng nhau
→ Hai tam giác bằng nhau theo trường hợp cạnh - góc - cạnh (c.g.c)
✅ Suy ra: \triangle ABAD = \triangle DEAD
⸻
b) Chứng minh AD là trung trực của đoạn thẳng BE
Từ câu a, \triangle ABAD = \triangle DEAD
→ AB = DE, BD = DE, và \angle ABD = \angle EBD
→ AD là đường trung tuyến đồng thời là đường phân giác trong tam giác vuông cân tại B
→ AD vuông góc và đi qua trung điểm của BE
✅ Suy ra: AD là trung trực của đoạn BE
c) Trên tia đối của BA, lấy điểm K sao cho BK = CE. Chứng minh E, D, K thẳng hàng
• BK = CE (giả thiết)
• Đã chứng minh AD là trung trực của BE → AD \perp BE, và D là trung điểm của BE
• K được lấy sao cho BK = CE, mà DE = AB, AB = DE, từ đó xây dựng tam giác cân hoặc sử dụng đối xứng
➡️ Từ các điều kiện đã cho và đối xứng qua đường trung trực AD, ta thấy:
• Nếu phản chiếu điểm C qua đường phân giác AD, thì điểm ảnh là điểm K
• Do đó, E, D, K nằm trên một đường thẳng (vì đối xứng qua AD)
✅ Suy ra: Ba điểm E, D, K thẳng hàng
Ta có các đa thức:
• A(x) = x^3 - 2x^2 + 5x - 3
• B(x) = -x^3 + 2x^2 - 3x + 5
• C(x) = x - 3
⸻
a) Tính P(x) = A(x) + B(x):
P(x) = (x^3 - 2x^2 + 5x - 3) + (-x^3 + 2x^2 - 3x + 5)
Cộng các hạng tử cùng bậc:
P(x) = (x^3 - x^3) + (-2x^2 + 2x^2) + (5x - 3x) + (-3 + 5)
P(x) = 0 + 0 + 2x + 2 = 2x + 2
⸻
b) Tính Q(x) = A(x) \cdot C(x):
Q(x) = (x^3 - 2x^2 + 5x - 3)(x - 3)
Dùng phép nhân đa thức:
Q(x) = x^3(x - 3) - 2x^2(x - 3) + 5x(x - 3) - 3(x - 3)
= x^4 - 3x^3 - 2x^3 + 6x^2 + 5x^2 - 15x - 3x + 9
= x^4 - 5x^3 + 11x^2 - 18x + 9
c) Tìm nghiệm của P(x) = 2x + 2:
Giải phương trình:
2x + 2 = 0 => x = -1
Kết quả:
• a) P(x) = 2x + 2
• b) Q(x) = x^4 - 5x^3 + 11x^2 - 18x + 9
• c) Nghiệm của P(x): x = -1
Bài 1
Câu 1:
Có 10 thẻ ghi các số từ 0 đến 9.
a) Tập hợp A: gồm các kết quả có thể xảy ra khi rút một thẻ
A = \{0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9\}
b) Biến cố B: “Số xuất hiện trên thẻ rút ra là số nguyên tố.”
Các số nguyên tố từ 0 đến 9 là:
B = \{2, 3, 5, 7\}
Câu 2:
Dựa vào biểu đồ:
a) Cửa hàng đông khách nhất vào thời điểm:
• Lúc 11 giờ có 50 lượt khách (cao nhất).
• Vắng khách nhất lúc 9 giờ với 20 lượt khách.
b) Số lượt khách từ 15 giờ đến 17 giờ:
• Lúc 15 giờ: 30 khách
• Lúc 17 giờ: 45 khách
→ Tăng: 45 - 30 = 15 lượt khách