Lê Thảo Quỳnh Như

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Lê Thảo Quỳnh Như
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Câu 1:

Quần thể di tích cố đo Huế

Câu 2: Phương thức biểu đạt chính là thuyết minh, kết hợp với miêu tả và biểu cảm

Câu 3: Vì văn bản cung cấp nhiều loại thông tin khác nhau, sử dụng nhiều phương tiện (ngôn ngữ và phi ngôn ngữ) và mục đích

Câu 4: Phương tiện phi ngôn ngữ là các mốc thời gian, số liệu

Câu 5: Cảm nhận về một di sản văn hóa quý giá, niềm tự hào dân tộc, và sự cần thiết của việc bảo tồn

Câu 1: Văn bản trên là văn bản thông tin vì nó cung cấp những kiến thức khách quan, xác thực về việc xây dựng thương hiệu âm nhạc Việt Nam.

Câu 2: Văn bản trên viết về vấn đề xây dựng thương hiệu mạnh cho âm nhạc Việt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế.

Câu 3:Phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ được sử dụng là dấu ngoặc đơn () để trích dẫn nguồn thông tin.

Tác dụng: Xác thực nguồn gốc của văn bản, tăng độ tin cậy và tính khách quan cho nội dung, đồng thời tôn trọng bản quyền tác giả.

Câu 4: Nhan đề "Chiếc chìa khóa vàng để hội nhập" có mối quan hệ chặt chẽ và mang tính ẩn dụ với nội dung văn bản.

Câu 5: Văn bản mang lại thông tin về tầm quan trọng của việc xây dựng thương hiệu âm nhạc Việt Nam và nhận thức về trách nhiệm của thế hệ trẻ trong việc bảo tồn văn hóa dân tộc.

Câu 1:

Ngôi kể thứ 3

Câu 2:

Ước mơ có một cuộc sống có ý nghĩa, không tầm thường, không "ăn bám vợ", không "chết mà chưa làm gì cả, chết mà chưa sống!".

Caau 3:

Biện pháp tu từ được sử dụng là phép điệp (điệp từ "y sẽ", "sẽ", "khinh y", và điệp cấu trúc).

Tác dụng:

Nhấn mạnh và làm nổi bật sự bế tắc, tuyệt vọng, và bi kịch trong cuộc đời nhân vật Thứ.

Tạo nhịp điệu dồn dập, khắc sâu cảm giác buồn chán, vô vọng kéo dài.

Thể hiện rõ nét sự tự ti, dằn vặt của Thứ về một tương lai mờ mịt, không lối thoát, chỉ chờ chết mòn trong sự khinh bỉ của người khác và chính bản thân.

Câu 4:

Cuộc sống và con người của nhân vật Thứ thể hiện bi kịch của người trí thức tiểu tư sản nghèo trong xã hội cũ.

Câu 5:

Triết lí nhân sinh được rút ra là: Con người chỉ thực sự sống khi biết hành động, cống hiến và thực hiện ước mơ, khát vọng của mình.

Câu 1: thơ 7 chữ hiện đại

câu 2: vần chân Vaaang cuối câu vần ay ( bay, tay, này)

Câu 3 điệp ngữ “có lần tôi thấy ”

tác dụng: tạo nhịp điệu , cấu trúc lặp lại , nhấn mạnh cảm xúc.

Thể hiệnsựquan sát, chứng kiến của nhân vật trữ tình

Làm nổi bật nhữngmảnh đời, nhưng câu chuyện khác nhau nỗi buồn chialy

câu 4: đề tài cảnh tiễn biệt ở sân ga, chủ đề nỗi buồn chialy

Caau 5 Câu Yếu tố tự sự được thể hiện qua việc kể lại các câu chuyện, tác dụng là tạo sự chân thực và cảm động

Yếu tố tự sự được thể hiện rõ nét qua việc tác giả kể lại (tự sự) những câu chuyện, những khoảnh khắc cụ thể mà nhân vật "tôi" đã chứng kiến:

Cảnh tiễn người yêu của đôi trai gái.

Cảnh vợ chồng bịn rịn chia tay.

Cảnh bà mẹ già tiễn con đi xa.

Cảnh một người đi một mình đầy cô đơn.

Tác dụng:

Yếu tố tự sự giúp câu chuyện trở nên chân thực, gần gũi, người đọc dễ dàng đồng cảm với những mảnh đời, những số phận trong bài thơ.

Việc kể chuyện xen kẽ với yếu tố trữ tình (biểu lộ cảm xúc) làm cho nỗi buồn chia ly không chỉ là cảm xúc chung chung mà trở thành nỗi buồn cụ thể, sâu sắc, chạm đến trái tim người đọc.

Qua những câu chuyện nhỏ, tư tưởng của bài thơ về sự chia ly, nỗi buồn ở "chốn này" (sân ga) được bộc lộ một cách tự nhiên và thấm thía.