Trắng Thị Bình
Giới thiệu về bản thân
Câu 1.
Văn bản là văn bản thông tin vì: cung cấp thông tin thời sự có thật; trình bày khách quan; có nhân vật, sự kiện cụ thể; có hình ảnh minh họa và nguồn trích dẫn.
Câu 2.
Văn bản nói về vai trò của việc khai thác bản sắc văn hóa truyền thống trong xây dựng thương hiệu âm nhạc Việt Nam khi hội nhập quốc tế.
Câu 3.
Phương tiện phi ngôn ngữ: hình ảnh ca sĩ Đức Phúc biểu diễn tại Intervision 2025.
Tác dụng: làm thông tin trực quan, sinh động, tăng sức thuyết phục cho văn bản.
Câu 4.
Nhan đề là hình ảnh ẩn dụ, khẳng định bản sắc văn hóa truyền thống chính là “chìa khóa” giúp âm nhạc Việt hội nhập thế giới, phù hợp với nội dung văn bản.
Câu 5.
Văn bản giúp em hiểu vai trò của văn hóa dân tộc trong hội nhập.
Ba việc có thể làm:
Tìm hiểu và trân trọng văn hóa truyền thống
Ủng hộ sản phẩm văn hóa Việt.
Giữ gìn tiếng Việt và bản sắc dân tộc khi giao lưu quốc tế.
Câu 1.
Văn bản trên giới thiệu về quần thể di tích
Cố đô Huế.
Câu 2.
Những phương thức biểu đạt được sử dụng trong văn bản: Thuyết minh, miêu tả.
Câu 3.
VB Quần thể di tích Cố đô Huế
di sản văn hóa thế giới đầu tiên của Việt Nam
Vì : được coi là một văn bản thông tin tổng hợp
Văn bản cung cấp thông tin cho người đọc về quần thể di tích Cố đô Huế - di sản văn hóa thế giới đầu tiên của Việt Nam bằng ngôn ngữ cô đọng, rõ ràng, dễ hiểu.
Văn bản có sự kết hợp giữa phương tiện ngôn ngữ và phương tiện phi ngôn ngữ.
Câu 4.
Phương tiện phi ngôn ngữ: Ảnh Cố đô
Huế.
Tác dụng:
+ Giúp văn bản thêm sinh động, hấp dẫn.
+ Giúp người đọc có được cái nhìn trực quan hơn về quần thể di tích Cố đô Huế.
Câu 1.
Điểm nhìn của người kể chuyện: Điểm nhìn hạn tri, điểm nhìn bên trong. (Do người kể chuyện lựa chọn ngôi kể thứ ba, dựa vào cảm nhận, suy nghĩ của nhân vật Thứ để kể lại câu chuyện).
Câu 2.
Ước mơ của nhân vật Thứ khi ngồi trên ghế nhà trường là:
đỗ thành chung, đỗ tú tài, vào đại học đường, sang Tây và trở thành
một vĩ nhân đem những sự thay đổi lớn lao đến cho xứ sở mình.
Câu 3
✅ *Câu 3. Biện pháp tu từ:*
- Biện pháp tu từ: Lặp cấu trúc ("sẽ...").
- Tác dụng:
Nhấn mạnh sự bi quan, tuyệt vọng của Thứ về tương lai.
Thể hiện sự lặp lại, nhấn mạnh cái kết cục bế tắc, tăm tối của nhân vật.
Câu 4
Cuộc sống của nhân vật Thứ: Cuộc sống đầy bi kịch, khó khăn, mòn mỏi trong việc kiếm kế sinh nhai để lo cho bản thân và gia đình, không thực hiện được hoài bão của cuộc đời mình.
Con người nhân vật Thứ: Là con người đầy hoài bão, khát vọng; con người có đời sống nội tâm phong phú, có khả năng nhận thức sâu sắc về cuộc sống và bản thân mình.
Câu 5.
HS rút ra một triết lí nhân sinh từ tác phẩm, trình bày suy nghĩ cá nhân và đưa ra được lí giải hợp lí.
Ví dụ: Sống là làm chủ bản thân, làm chủ cuộc đời mình. Đây là một triết lí sâu sắc bởi lẽ: Mỗi người là một bản thể duy nhất và mỗi người chỉ được sống một lần trong đời. Do đó, nếu mỗi chúng ta không làm chủ bản thân, làm chủ cuộc đời mình thì chúng ta sẽ mất đi cơ hội sống đúng nghĩa.
Chỉ có khi làm chủ bản thân, làm chủ cuộc đời mình chúng ta mới phát huy được hết tiềm năng của bản thân và trở thành người có ích cho xã hội.
Câu 1 : Thể thơ 7 chữ
Câu 2: Mỗi dòng có 7 chữ
Câu 3:
Biện pháp tu từ được sử dụng xuyên suốt bài thơ là điệp ngữ "Có lần tôi thấy".- Tác dụng:
- Nhấn mạnh cảm xúc của nhân vật trữ tình, thể hiện sự đồng cảm sâu sắc với những cuộc chia ly.
- Tạo nhịp điệu cho bài thơ, giúp người đọc dễ dàng theo dõi và cảm nhận nội dung.
- Làm nổi bật hình ảnh nhân vật trữ tình như một người quan sát, chứng kiến và lắng nghe những câu chuyện, những tâm sự của những con người ở sân ga.
Câu 4
Đề tài: Nỗi buồn chia ly ở sân ga.
Chủ đề: Bài thơ thể hiện nỗi buồn, sự cô đơn và cảm xúc lưu luyến của những con người phải chia xa, đồng thời thể hiện sự đồng cảm của nhân vật trữ tình trước những cuộc chia ly đó.
Câu 5
- Yếu tố tự sự được thể hiện:
- Bài thơ kể lại những câu chuyện, những cảnh chia ly cụ thể mà nhân vật trữ tình "tôi" đã chứng kiến ở sân ga, như cảnh hai cô bé, đôi tình nhân, vợ chồng, bà mẹ tiễn con, người lữ khách cô đơn.
- Cách kể chuyện này được thể hiện qua các cụm từ "Có lần tôi thấy", "Hai chàng tôi thấy", "Có lần tôi thấy vợ chồng ai",...
- Tác dụng:
- Giúp bài thơ trở nên gần gũi, chân thực và giàu cảm xúc hơn.
- Thay vì miêu tả chung chung, việc kể lại những câu chuyện cụ thể giúp người đọc hình dung rõ nét hơn về những nỗi buồn chia ly, từ đó dễ đồng cảm với cảm xúc của nhân vật trữ tình.
- Yếu tố tự sự cũng góp phần thể hiện tư tưởng của tác giả: nỗi buồn chia ly là một phần tất yếu của cuộc sống, và sân ga chính là nơi chất chứa những nỗi buồn đó.